Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

Thảo luận trong 'Tài sản cố định' bắt đầu bởi stylehv78, 18/7/09.

  1. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Thế còn phần chênh lệch giữa TT và thực hiện cuả tôi thì HT đâu
     
  2. muontennguoi

    muontennguoi Member Thành viên BQT Super Moderators

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua


    Bạn xem lại cái bài báo mà HienNT đã trích ở phần trước là:

    Vậy mà xuống phía dưới lại định khoản:

    Nói chung là đoạn "+ Nếu doanh nghiệp thực hiện hợp đồng: Doanh nghiệp phải ..." mâu thuẫn với mục 1.1

    Vậy đoạn nào đúng? Theo tôi thì đoạn 1.1 đúng. Không cần tính đến chênh lệch giá TT - giá TH.
     
  3. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Giá thực hiện thì được cộng vào TS, còn phần chênh lệch TT & thực hiện thì cho vào thu nhập của DN ( cái này quá rõ ràng sao lại thấy mâu thuẫn) xem lại giúp tôi cái.
     
  4. muontennguoi

    muontennguoi Member Thành viên BQT Super Moderators

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Chỗ 1.1 có nói : "chênh lệch TT & thực hiện thì cho luôn vào nguyên giá" hay không?

    Vậy tại sao xôống dưới lại ghi N211 bằng giá TT?
     
  5. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Tôi nói rồi phần chênh lệch đó ghi nhận là thu nhập (còn tôi HT thế là sai và bây giờ cần HT đúng).
     
  6. muontennguoi

    muontennguoi Member Thành viên BQT Super Moderators

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Nói thế sẽ dẫn đến mâu thuẫn.
    Ghi nhận thu nhập vậy đối ứng của nó là gì?
    Hẳn nhiên là ghi Nợ TK111,112 hoặc TK131.
    Ở đây bạn đã không sử dụng các TK đó mà lại ghi Nợ 211 (???)

    Nếu tôi nói lại phần chênh lệch đó không ghi nhận tự nhiên mọi chuyện sẽ suông.
     
  7. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Cái quan trọng là phần chênh lệch đó không phải chi tiền hoặc thu của ai mà HT vào TK111.112.131
     
  8. babyhuyen256

    babyhuyen256 New Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Nếu giá thị trường mà không HT vào TS thì cũng không biết phải HT vào đâu khi mà trên HĐ họ ghi theo giá thị trường.
     
  9. langtu79

    langtu79 New Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Các pác ơi, 60 triệu là khoản lãi tiềm năng. Tức là doanh nghiệp chưa thật sự có lãi thì làm sao đưa vào 711 được ạ?
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    Đâu phải ghi theo giá thị trường, giá này là giá thoả thuận trên Option đó chứ. 60 triệu là khoản lãi tiềm năng, tức là doanh nghiệp chưa thực sự có lãi thì làm sao đưa vào 711 được ạ? :khonghiu:
     
    Chỉnh sửa cuối: 22/7/09
  10. muontennguoi

    muontennguoi Member Thành viên BQT Super Moderators

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Dù là hóa đơn ghi giá 860tr cũng không phải vì thế mà phải ghi N211: 860tr.
    Bởi vì ta chỉ trả 800tr mà thôi.
     
  11. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Vậy trong TH này bác muontennguoi ghi thế nào cho đúng với số tiền lãi trên.
     
  12. langtu79

    langtu79 New Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Trong trường hợp này hông ghi lãi, vì đây là lãi tiềm năng.:cool1:
     
  13. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Đây là lãi từ chênh lệch giá tại sao lại không ghi vào thu nhập được, chẳng nhẽ lãi này cho là lãi tiềm năng thì để đấy sao.
     
  14. langtu79

    langtu79 New Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Cái này là bạn đang cầm tài sản mà, có bán tài sản đâu mà ghi lãi. Bạn bán đi thì mới hiện thực lãi tiềm năng chứ.
     
  15. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Bạn tham khảo lại HĐ quyền chọn đi vì không phải ta bán quyền chọn đi thì mới ghi nhận thu nhập, 2 cái này hoàn toàn khác nhau
     
  16. vansi200780

    vansi200780 **Vẫn mãi yêu em** Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Chênh lệch gì stylehv, trường hợp tại thời điểm hợp đồng kết thúc, mà bạn đem đi bán mới có chênh lệch .
    Thật chất đây là đơn thuần nghiệp vụ mua thôi, nhưng có thêm cái phí quyền chọn .60 tr đó ghi nhân tại thời điểm đó, bạn đem đi bán lại TSCD này với giá 860 tr, thì xảy ra chênh lệch .
     
  17. Hientn

    Hientn Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Tình huống của bạn đưa ra rất hay, rất đáng để bàn luận.

    Ban đầu mình không khoái mấy khoản công cụ tài chính phái sinh này lắm vì nghĩ nó chưa có hoặc chưa phổ biến ở Việt Nam nên từ trước đến nay chẳng để ý đến nó. Tuy nhiên đọc tình huống bạn đưa ra mình thấy đã đến lúc cần tìm hiểu về vấn đề này. Mình đã dành khá nhiều thời gian đọc sách từ hôm qua đến nay để tìm câu trả lời hợp lý. Mấy hôm nay bận quá lên không vào diễn đàn được thấy các anh chị em tranh luận đề tài này sôi nổi quá.

    Tuy tình huống hay nhưng có một số từ làm người đọc hiểu lầm:
    Nhiều người chỉ cho là vừa ký hợp đồng, chưa xảy ra mua bán tài sản.

    Ở Việt Nam chưa có chuẩn mực về công cụ tài chính và chưa có sách viết về kế toán các công cụ tài chính. Do vậy để giải quyết tình huống này mình lấy ví dụ theo sách Kế toán Mỹ (mình đọc 2 cuốn: Advanced Accounting và Intermediate Accounting, Principles and Analysis 2nd Edition - Warfield, Weygandt, Kieso) và Chuẩn mực kế toán Mỹ (SFAS No. 133) thì có một số vấn đề như sau:

    Trước đây tại Mỹ không cho phép hạch toán các công cụ phái sinh vào tài sản và công nợ mà phản ánh ngoại bảng. Tuy nhiên sau đó FASB quy định phải hạch toán công cụ tài chính phái sinh theo giá trị hợp lý. Theo đó công cụ tài chính được ghi nhận là tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý (trang 1111 – Advanced Accounting).
    Quyền chọn mua là một công cụ tài chính phái sinh, nó có thể rơi vào các dạng và phương pháp hạch toán tương ứng như sau:
    - Mua để đầu cơ (speculation) như mua quyền chọn mua cổ phiếu để chờ tăng giá (như ví dụ mình đã đưa ra trước):
    + Tiền mua quyền chọn được hạch toán là khoản "Đầu tư vào quyền chọn mua".
    + Quyền chọn mua được điều chỉnh theo giá trị hợp lý, khoản chênh lệch do điều chỉnh giá trị hợp lý ghi vào báo cáo thu nhập.

    Thành thật xin lỗi vì đoạn này lười dịch quá. Hai bút toán này có thể gộp lại.
    Đoạn trên trích theo sách “Intermediate Accounting - Principles and Analysis 2nd Edition” - Warfield, Weygandt, Kieso

    - Để phòng ngừa rủi ro (Hedging). Quyền chọn mua (Call Option) thường được sử dụng đề phòng ngừa rủi ro về dòng tiền (Cash Flow Hedge).
    Phương pháp kế toán trong trường hợp này như sau:
    + Khi mua quyền chọn mua hạch toán vào "Đầu tư vào quyền chọn mua" theo giá phí quyền chọn mua (Opition Premium hay Option Fair value).

    Opition Premium = Instrisic Value + Time Value.

    (Intrinsic value is the difference between the market price and the preset strike price at any point in time - Giá trị nội tại là khoản chênh lệch giữa giá thị trường và giá ấn định (giá thưc hiện hợp đồng) tại mọi thời điểm).

    Lời giải dưới đây mình dựa theo ví dụ của cuốn “Advanced Accounting”

    Nếu ở ví dụ của bạn mà tại thời điểm mua mà giá thị trường của tài sản là 800.000.000 và giá trị thực hiện hợp đồng cũng là 800.000.000 thì giá trị nội tại của quyền chọn 800.000.000 – 800.000.000 = 0.

    Giá trị thời gian là khoản chênh lệch giữa giá trị của quyền chọn và giá trị nội tại của nó (Time value refers to the option’s value over and above its intrinsic value). Vì có khoảng cách thời gian giữa thời điểm mua quyền chọn và thực hiện quyền chọn nên có giá này (người mua quyền chọn kỳ vọng giá lên).

    Theo ví dụ của bạn thì time value = 20.000.000.

    Như vậy khi mua quyền chọn ghi:
    Nợ TK Đầu tư vào quyền chọn mua (128 hoặc 138-): 20.000.000
    Có TK tiền 20.000.000

    Giá trị thời gian thay đổi theo thời gian và có xu hướng giảm dần. Nó được phân bổ vào chi phí. Chi phí này không được tính vào giá gốc tài sản vì nó không phải là chi phí bình thừơng và cần thiết để có được tài sản.

    Giả sử bạn mua quyền chọn vào 1/6 và giao tài sản vào 15/10 và giả sử công ty chỉ lập báo cáo quý.
    + Giả sử ngày 30/6 giá trị của quyền chọn là 25.000.000, tăng 5.000.000. Tại ngày này giá của tài sản trên thị trường là 810.000.000.
    Ta tính được: giá trị nội tại = 810.000.000 - 800.000.000 = 10.000.000.

    Giá trị nội tại tăng này được ghi vào vốn chủ (khác với đầu cơ là ghi vào thu nhập để lên báo cáo thu nhập).
    Vậy giá trị thời gian (Time value) là 25.000.000 - 10.000.000 = 15.000.000.

    Time value đã giảm 20.000.000 – 15.000.000 = 5.000.000.

    Giá trị thời gian sẽ giảm dần và ghi vào chi phí. Giá trị nội tại tăng lên và ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu (Lỗ do đầu tư vào quyền chọn - vốn chủ, hoặc Các khoản thu nhập khác ghi thẳng vào vốn chủ (Other Comprehensive Income - OCI).
    Nợ TK Chi phí (lỗ do) đầu tư vào quyền chọn (635): 5.000.000
    Nợ TK Đầu tư vào quyền chọn 5.000.000
    Có TK Other Comprehensive Income - OCI: 10.000.000

    + Giả sử ngày 30/9 giá trị của quyền chọn là 50.000.000, tăng 25.000.000:
    Giả sử tại ngày này giá của tài sản trên thị trường là 845.000.000.

    Instric value = 845.000.000 - 800.000.000 = 45.000.000, tăng 35.000.000
    Time value = 50.000.000 - 45.000.000 = 5.000.000, giảm 10.000.000.

    Bút toán như sau:

    Nợ TK Chi phí (lỗ do) đầu tư vào quyền chọn (635): 10.000.000
    Nợ TK Đầu tư vào quyền chọn 25.000.000
    Có TK Other Comprehensive Income - OCI: 35.000.000

    + Ngày 15/10, thực hiện hợp đồng:
    Instric value = 860.000.000 - 800.000.000 = 69.000.000, tăng 10.000.000 so với 30/9.
    Time value = 0, giảm 5.000.000.

    Bút toán điều chỉnh:
    Nợ TK Chi phí (lỗ do) đầu tư vào quyền chọn (635): 5.000.000
    Nợ TK Đầu tư vào quyền chọn 5.000.000
    Có TK Other Comprehensive Income - OCI: 10.000.000

    Bút toán tất toán quyền chọn mua:

    Nợ TK tiền: 60.000.000
    Có TK "Đầu tư vào quyền chọn mua": 60.000.000.

    Bút toán phản ánh mua tài sản:

    Nợ TK hàng tồn kho, tài sản cố định: 860.000.000
    Có TK tiền: 860.000.000

    Các chi phí cần thiết liên quan ghi:

    Nợ TK hàng tồn kho, tài sản cố định: 50.000.000
    Có TK tiền: 50.000.000

    + Đối với mua hàng tồn kho: Khi bán hàng tồn kho hoặc sản phẩm làm ra từ chúng đồng thời sẽ kết chuyển ghi giảm giá vốn của khoản OCI:

    Nợ TK Other Comprehensive Income - OCI: 60.000.000
    Có TK Giá vốn hàng bán: 60.000.000

    + Đối với TSCĐ (cái này sách không có ví dụ, mình tự suy luận): Định kỳ phân bổ theo thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ phần chênh lệch của hợp đồng quyền chọn đã ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu:

    TK Other Comprehensive Income - OCI
    Có TK Chi phí (để ghi giảm chi phí bộ phận sử dụng tài sản)
    Như vậy đối chiếu với cách làm theo kế toán Mỹ thì cách định khoản của bạn có 1 số điểm chưa ổn:
    - Hạch toán chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá thực hiện vào thu nhập khác hoặc giảm giá vốn ngay khi mua chưa đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
    - Hạch toán Chi phí quyền chọn vào chi phí mua tài sản là không hợp lý vì đây không phải là Các chi phí bình thường và cần thiết để có được tài sản

    Ôi Hedging Accounting! Đau đầu thật.

    Trên đây là ngu kiến của em. Rất mong được thỉnh giáo các bác khác!
     
  18. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Tôi rất cảm ơn bạn đã giải thích chặt chẽ về HĐ quyền chọn này và tôi biết những chi phí đó khi nào thì tăng, khi nào thì giảm. Nhưng điều quan trọng là với VN mình vận dụng thì hạch toán quyền chọn và sự chênh lệch giữa quyền chọn và giá thị trường tại thời điểm đáo hạn hợp đồng cho vào TK nào và chế độ quy định theo dõi ntn cho phù hợp và chặt chẽ.
    Tôi thì cũng đã nghiên cứu và được giải thích của chuyên gia trong nước và hiểu được một phần nào nhưng bạn thử giúp tôi hiểu sâu thêm về vấn đề này là: Trong TH mình mua TS về SD(không đầu cơ mua qua bán lại) mà có sự chênh lệch giữa giá quyền chọn và giá thị trường(người xuất hàng phải theo HĐ và viết giá trị theo giá thị trường tại thời điểm đáo hạn HĐ) vậy khi đáo hạn HĐ ta phải HT ra sao đối với TS này nếu không phản ánh vào gtrị TS đồng thời ghi nhận thu nhập thì mình ghi vào đâu cho hợp lý.
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    Chênh lệch ở đây là khi đáo hạn HĐ có sự chênh lệch giữa hợp đồng quyền chọn và giá thị trường.Khoản này ghi C711 rồi nhưng không biết ghi Nợ TK nào đây.
     
    Chỉnh sửa cuối: 23/7/09
  19. Hientn

    Hientn Member Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Ở Việt nam chưa có chuẩn mực về công cụ tài chính nên chưa có hướng dẫn về nội dung này. Hơn nữa Việt nam chưa chấp nhận cách hạch toán theo giá trị hợp lý nên nếu áp dụng như Kế toán Mỹ và Chuẩn mực Mỹ (và chuẩn mực quốc tế) như ở trên mặc dù rất hợp lý nhưng lại bị cho là chưa phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam.

    Theo ý kiến cá nhân tôi thì nghiệp vụ của bạn hạch toán như sau:
    - Mua quyền chọn để hạn chế rủi ro về dòng tiền (Cash Flow Hedg) như tình huống của bạn thì khi mua có thể đưa vào TK chi phí trả trước.
    - Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí tài chính hoặc Chi phí quản lý(có thể phân bổ theo phương pháp đường thẳng, hoặc theo giá trị còn lại của Time value - Cái time value tính toán khá phức tạp như ở trên).
    - Khi mua tài sản thì giá trị tài sản được ghi nhận theo giá hoá đơn thực tế (giá thị trường), phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá ký hợp đồng (strike value) hạch toán vào TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Có thể làm văn bản xin phép Bộ tài chính vì quy định của chế độ kế toán hạch toán trên tài khoản này không có trường hợp này).

    - Các chi phí cần thiết khác như vận chuyển, lắp đặt được tính vào nguyên giá TSCĐ. Riêng chi phí mua quyền chọn thì đã phân bổ dần vào chi phí và không tính vào nguyên giá TSCĐ vì đây không phải là chi phí bình thường cần thiết để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nếu bạn mua không qua Call Option hay Foward Contract thì bạn không mất chi phí này.

    - Định kỳ trích khấu hao Nợ Chi phí khấu hao bộ phận sử dụng tài sản/Có TK khấu hao luỹ kế, đồng thời ghi: Nợ TK 412/Có TK chi phí khấu hao bộ phậnsử dụng tài sản.

    - Thật ra cách hạch toán (1) nguyên giá theo giá thị trường khi thực hiện hợp đồng và đồng thời ghi vào vốn chủ sau đó lại ghi giảm vốn chủ khi ghi giảm chi phí khấu hao và (2) hạch toán nguyên giá theo giá trên hợp đồng quyền chọn thì ảnh hưởng đến kết quả (trên báo cáo thu nhập như nhau) nhưng nó đảm bảo tài sản được phản ánh theo giá gốc và phản ánh đúng đắn vốn chủ.

    - Không hạch toán chênh lệch giữa giá trong hợp đồng quyền chọn và giá thị trường vào thu nhập ngay vì khoản thu nhập này chưa thực hiện, nó vẫn nằm trong giá trị tài sản. Khoản này được ghi dần vào thu nhập qua việc phân bổ dần ghi giảm chi phí khấu hao TSCĐ.
     
    Chỉnh sửa cuối: 23/7/09
  20. stylehv78

    stylehv78 NGỰA HOANG Hội viên mới

    Ðề: Mua TSCĐ theo hợp đồng quyền chọn mua

    Vậy Hientn thử tham khảo của nhà KT trong nước xem sao và bạn cho tôi phương hướng:
    Hợp đồng quyền chọn và phương pháp hạch toán TCKT

    Để hạn chế rủi ro liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, nhất là các hợp đồng dài hạn thì việc sử dụng các công cụ tài chính là hết sức quan trọng. Với việc sử dụng các công cụ tài chính sẽ mang lại cho người bán, người mua những sự lựa chọn tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
    Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các công cụ tài chính ở các doanh nghiệp còn chưa phổ biến và cũng chưa có chuẩn mực hướng dẫn cụ thể. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đề xuất một số giải pháp hạch toán liên quan đến việc thực hiện hợp đồng quyền chọn trong việc mua, bán các tài sản phi tài chính.

    Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua hoặc người bán mua hoặc bán tài sản với giá định sẵn tại ngày đáo hạn hợp đồng.

    Hợp đồng quyền chọn có hai loại:

    - Hợp đồng quyền chọn mua (call option): là thỏa thuận cho phép người người mua có quyền mua tài sản từ người bán với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng.

    - Hợp đồng quyền chọn bán (put option): là thỏa thuận cho phép người bán bán tài sản cho người mua với giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng.

    Hợp đồng quyền chọn có đặc điểm:

    - Không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm.

    - Chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt thuộc thực hiện nghĩa vụ của mình.

    - Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác hay không thực hiện quyền. Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp đồng người mua phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng gọi là giá thực hiện và ngày định trong hợp đồng là ngày đáo hạn. Tương tự như vậy đối với người bán trong hợp đồng quyền chọn bán.

    - Tùy theo từng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến ngày đáo hạn.

    Từ những đặc điểm trên của hợp đồng quyền chọn, trong phạm vi bài viết này chúng tôi đi vào thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến việc mua hoặc bán các tài sản phi tài chính theo hợp đồng quyền chọn.

    1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo hợp đồng quyền chọn mua:

    1.1. Xác định giá trị thực tế tài sản theo hợp đồng quyền chọn mua

    Nếu doanh nghiệp mua tài sản theo hợp đồng quyền chọn, giá trị thực tế của tài sản bao gồm:

    + Cộng các yếu tố:

    - Phí quyền chọn.

    - Giá thực hiện tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.

    - Các loại thuế không được hoàn lại (nếu có).

    - Các chi phí đàm phán hợp đồng, vận chuyển, bốc dỡ,…

    + Loại trừ các yếu tố:

    - Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có).

    Bên cạnh đó, tại thời điểm đáo hạn hợp đồng nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện thì phần chênh lệch (lãi) sẽ được ghi giảm giá vốn (đối với hàng tồn kho) hoặc phản ánh vào thu nhập khác (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và ngược lại, doanh nghiệp không nên thực hiện hợp đồng.

    1.2. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến việc mua hàng theo hợp đồng quyền chọn mua:

    a./ Phản ánh quyền phí:

    Nợ TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)
    Có TK111,112


    b./ Khi đáo hạn hợp đồng:

    - Nếu giá thị trường nhỏ hơn giá thực hiện: Trường hợp này doanh nghiệp lựa chọn không thực hiện hợp đồng mà mua tài sản theo giá thị trường. Như vậy, doanh nghiệp sẽ bị mất quyền phí và quyền phí đó sẽ được tính vào chi phí khác:

    Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
    Có TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)

    - Nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện:

    + Nếu doanh nghiệp thực hiện hợp đồng: Doanh nghiệp phải trả tiền mua tài sản theo giá thực hiện, phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá thực hiện được ghi giảm giá vốn hoặc phản ánh vào thu nhập khác. Kế toán ghi:

    Nợ TK152,153,156,211,213…: Giá thị trường
    Có TK111, 112, 331…Giá thực hiện
    Có TK632, 711 - Phần chênh lệch giá thị trường > hơn giá thực hiện.

    Đồng thời kết chuyển phí quyền chọn vào giá trị thực tế tài sản:

    Nợ TK152,153,156,211,213…Phí quyền chọn.
    Có TK142 – Phí quyền chọn

    + Nếu doanh nghiệp bán hợp đồng quyền chọn: Trường hợp này khoản thu từ bán hợp đồng quyền chọn được ghi nhận vào thu nhập khác và phí quyền chọn được phản ánh vào chi phí khác. Kế toán thực hiện các bút toán sau:

    • Phản ánh khoản thu từ bán quyền chọn:

    Nợ TK111,112… Tiền thu từ bán quyền chọn
    Có TK711 – Thu nhập khác

    • Kết chuyển phí quyền chọn:

    Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
    Có TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)

    2. Hạch toán ngiệp vụ bán hàng theo hợp đồng quyền chọn bán

    2.1. Đặc điểm liên quan đến hạch toán

    - Doanh thu được ghi nhận theo giá thực hiện tại thời điểm đáo hạn.
    - Phần chênh lệch giá thị trường tại thời điểm đáo hạn nhỏ hơn giá thực hiện được phản ánh vào thu nhập khác.

    - Phí quyền chọn được phản ánh vào chi phí bán hàng (nếu doanh nghiệp thực hiện hợp đồng quyền chọn bán) hoặc phản ánh vào chi phí khác (nếu doanh nghiệp không thực hiện hợp đồng quyền chọn bán)

    2.2. Phương pháp hạch toán

    a. Phản ánh chi phí mua quyền chọn bán:

    Nợ TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (phí quyền chọn)
    Có TK111,112

    b. Khi đáo hạn hợp đồng:

    - Nếu giá thị trường tại thời điểm đáo hạn nhỏ hơn giá thực hiện:

    + Phản ánh giá vốn:
    Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK155, 156 – Giá trị thực tế xuất kho

    + Phản ánh doanh thu:
    Nợ TK111,112,131,… – Giá thực hiện
    Có TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá thị trường)
    Có TK711 – Phần chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thị trường

    + Kết chuyển quyền phí:
    Nợ TK641 – Chi phí bán hàng (quyền phí)
    Có TK142

    - Nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện: doanh nghiệp lựa chọn quyền không thực hiện hợp đồng. Trường hợp này chi phí quyền chọn không được tính vào chi phí bán hàng vào được ghi nhận vào chi phí khác. Kế toán ghi:

    Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
    Có TK142

    Trên đây là một số nội dung bàn về hạch toán nghiệp vụ mua hàng và bán hàng liên quan đến việc sử dụng hợp đồng quyền chọn mà chúng tôi muốn trao đổi cùng bạn đọc.
    Nguyễn Trung Lập
    Đại học Duy Tân
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.