Các trường hợp phân bổ thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh theo Thông Tư 80/2021/TT-BTC

Kind.tax

Member
Hội viên mới
1. Đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS của dự án đầu tư CSHT, nhà để chuyển nhượng:

Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP sửa đổi quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với tất cả hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi NNT đóng trụ sở chính là cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Điểm d Khoản 2 Điều 7, Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điểm mới 2 Khoản 5.2 công văn số 5189/TCT-CS ngày 7/12/2020 của Tổng cục Thuế hướng dẫn điểm mới Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định, NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi NNT đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế cho Cục Thuế nơi có dự án đầu tư.

Trường hợp Chủ dự án đầu tư giao Ban quản lý dự án và Chi nhánh tại địa phương cấp tỉnh khác địa phương nơi Chủ dự án đầu tư đóng trụ sở chính thay mặt Chủ dự án đầu tư trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương, thì Ban quản lý dự án và Chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng đối với từng dự án đầu tư nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của tất cả các hoạt động kinh doanh cùng kỳ tính thuế của Chủ dự án đầu tư.

Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho DN mới thành lập để DN mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

=> Nghĩa là hoạt động chuyển nhượng BĐS của dự án đầu tư CSHT, nhà để chuyển nhượng thì NNT không phải phân bổ thuế mà phải lập hồ sơ khai thuế riêng đối với từng dự án đầu tư nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.

2. Phân bổ thuế GTGT phải nộp cho hoạt động chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh:


Phương pháp phân bổ:

Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định trường hợp NNT hạch toán tập trung tại trụ sở chính nhưng có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì NNT khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu NSNN.

Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định, NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi NNT đóng trụ sở chính (trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) thì NNT nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (:) doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

** Khai thuế, nộp thuế:
  • Kỳ khai thuế: theo tháng hoặc quý
  • NNT nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo Mẫu số 05/GTGT; nộp tiền thuế đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.
Lưu ý: NNT không phải kê khai số thuế GTGT đã nộp vào tờ khai thuế mà các cơ quan thuế tự thực hiện luân chuyển chứng từ nộp tiền của NNT để bù trừ giữa số thuế GTGT đã nộp của hoạt động huyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.



3. Phân bổ thuế GTGT phải nộp cho hoạt động xây dựng ngoại tỉnh:

Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 2, Điểm c Khoản 3 Điều Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định, NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là nhà thầu xây dựng (nhà thầu chỉnh, nhà thầu phụ), ký hợp đồng (phụ lục hợp đồng) trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng (hoạt động xây dựng theo c định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành) tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi NNT đóng trụ sở chính (bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh) thì NNT nộp hô sơ khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo Mẫu số 05/GTGT; nộp tiền thuế đã kê khai vào NSNN tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định thì NNT không phải nộp tiền vào NSNN tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.

Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (:) doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

Doanh thu chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh.

NNT phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với sô thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.

Hoạt động kinh doanh xây dựng mà giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng thì không phải phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh.

Chỉ có nhà thầu ký trực tiếp với chủ đầu tư mới cần thực hiện phân bổ thuế GTGT cho hoạt động xây dựng ngoại tỉnh, trừ trường hợp ký hợp đồng giao thầu ba bên.

4. Phân bổ thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Phương pháp phân bổ:

- Số thuế GTGT phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất = doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT (X) với 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất GTGT 10%) hoặc 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất GTGT 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm.

- Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất = số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (X) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế.

- Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế

Khai thuế, nộp thuế

-
NNT thực hiện khai thuế GTGT tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp theo mẫu số 01-6/GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top