Bài tập KTTC II

Vitamin_k13

New Member
Hội viên mới
mình làm BT này không biết đúng hay sai các bạn kiểm tra giùm mình nha

Câu 1 : tháng 01 năm 2008 doanh nghiệp A có số liệu kế toán như sau:
1. mua NVL nhập kho VLC: 500kg x 104.000kg; VLP 30kg x 10.200đ/kg. thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt 530.000đ, phân bổ theo trọng lượng nhập kho.
2. Dùng TGNH trả nợ mua vật liệu ở NV1,sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá mua NVL.
3. Tính lương trả bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000, QLPX 10.000.000đ, SCL TSCĐ 20.000.000đ.
4. Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ quy định, tính vào chi phí liên quan của doanh nghiệp.
5. Chi 10.000.000đ cho người lao động đi nghỉ mát ở Mũi Né bằng quỹ khen thưởng phúc lợi.
6. Nhập kho một CCDC giá mua trên hoá đơn bao gồm VAT là 4.180.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản . Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 210.000đ, gồm 5% thuế VAT. Công cụ này sử dụng ở bộ phận sản xuất và thuộc loại phân bổ 8lần.
7. Phải trợ cấp thai sản cho chị B : 200.000đ. Chi tiền mặt cho hoạt động công đoàn của công ty 150.000đ, chi tiền trả lương nghỉ phép cho CNSX 500.000đ. rút TGNH nộp cho BHXH 2.000.000đ
8. Nhập kho 10.000kg vậtl liệu giá mua ghi trên hoá đơn có 10% VAT là 4.290đ/kg. Chưa thanh toán.chi phí vận chuyển 1.000.000đ,thuế GTGT 5% tt bằng tiền mặt.
9. Mua 1 xe tải 600.000.000đ, TGTGT 30.000.000đ trả bằng TGNH. Chi phí vận chuyển 5.500.000đ trả bằng TM, trong đó TGTGT 10%. Xe đã đưa vào sử dụng ở bộ phận BH.
10. Thanh lý một ngôi nhà trụ sở làm việc của doanh nghiệp nguyên giá : 400.000.000đ đã hao mòn 390.000.000đ. Chi phí thanh lý vật liệu xuất kho trị giá ; 3.000.000đ, tiền lương của công nhân thanh lý 1.000.000đ, trích theo lương 190.000đ, chi phí trực tiếp bằng tiền mặt 810.000đ. Thu từ thanh lý vật liệu nhập kho trị giá 15.000.000đ bằng TGNH có giấy báo có 10.000.000đ. công việc thanh lý hoàn thành KT ghi sổ sách.
Yêu cầu ; ĐK các NVKTPS.
Bài giải:
1,
No TK 152C : 52.000.000
NO TK 152 P : 306.000
NO TK 133 : 5.230.600
CO TK 331 : 57.536.600
NO TK 152C : 526,899
NOTK 152 P : 3,101
CO TK 111 : 530.000
2.
NO TK 331 : 57.536.600
CO TK 152 : 1.150.732
CO TK 112 : 56.385.868
3.
NO TK 622 : 60.000.000
NO TK 627 : 10.000.000
NO TK 241 : 20.000.000
CO TK 334 : 90.000.000
4.
NO TK 622: 11.400.000
NO TK 627 :1.900.000
NO TK 241 : 3.800.000
NO TK 334 : 5.400.000
CO TK 338 : 22.500.000
5.
NO TK 431 : 100.000
CO TK 111 : 100.000
6a.
NO TK 153 : 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK : 112 : 4.180.000
CO TK 111: 210.000
7.
+. NO TK 3383: 200.000
CO TK 334 : 200.000
+ NO TK 3382 : 150.000
CO TK 111 : 150.000
+ NO TK 334 : 500.000
CO TK 111; 500.000
+ NO TK 3383 : 2.000.000
CO TK 112 : 2.000.000
8.
NO TK 152: 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK 331 : 4.290.000
CO TK 111 : 1.100.000
9.
NO TK 211 : 605.000.000
NO TK 113 : 30.500.000
CO TK 112 : 630.000.000
CO TK 111 : 5500.000
10.a
NO TK 811 :10.000.000
NO TK 214 : 390.000.000
CO TK 211 : 400.000.000
10b.
NO TK 811 : 5.900.000
CO TK 152 : 3.000.000
CO TK 334 : 1.000.000
CO TK 338 : 1.900.000
10c.
NO TK 152 : 15.000.000
NO TK112 : 10.000.000
CO TK 711 : 25.000.000
 
Ðề: Bài tập KTTC II

Bạn xem lại nv 2:
Nợ 131 57.536.600
515 1.150.732
Có 112 56.385.868
-----------------------------------------------------------------------------------------
3. Tính lương trả bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000, QLPX 10.000.000đ, SCL TSCĐ 20.000.000đ.


Phần chữ đỏ là gì mà bạn lại cho vào 241 vậy?
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Bài tập KTTC II

Bạn xem lại nv 2:
Nợ 131 57.536.600
515 1.150.732
Có 112 56.385.868
-----------------------------------------------------------------------------------------
3. Tính lương trả bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000, QLPX 10.000.000đ, SCL TSCĐ 20.000.000đ.


Phần chữ đỏ là gì mà bạn lại cho vào 241 vậy?

umh NV 2 mình ghi nhầm còn NV3 đó Sửa chữa lớn TSCD đó bạn
 
Ðề: Bài tập KTTC II

nv 3 mình cũng k bít bạn làm thế có đúng không. kái này mình chưa gặp bao giờ :longlanh:
 
Ðề: Bài tập KTTC II

mình làm BT này không biết đúng hay sai các bạn kiểm tra giùm mình nha

Câu 1 : tháng 01 năm 2008 doanh nghiệp A có số liệu kế toán như sau:
1. mua NVL nhập kho VLC: 500kg x 104.000kg; VLP 30kg x 10.200đ/kg. thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt 530.000đ, phân bổ theo trọng lượng nhập kho.
2. Dùng TGNH trả nợ mua vật liệu ở NV1,sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá mua NVL.
3. Tính lương trả bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000, QLPX 10.000.000đ, SCL TSCĐ 20.000.000đ.
4. Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ quy định, tính vào chi phí liên quan của doanh nghiệp.
5. Chi 10.000.000đ cho người lao động đi nghỉ mát ở Mũi Né bằng quỹ khen thưởng phúc lợi.
6. Nhập kho một CCDC giá mua trên hoá đơn bao gồm VAT là 4.180.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản . Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 210.000đ, gồm 5% thuế VAT. Công cụ này sử dụng ở bộ phận sản xuất và thuộc loại phân bổ 8lần.
7. Phải trợ cấp thai sản cho chị B : 200.000đ. Chi tiền mặt cho hoạt động công đoàn của công ty 150.000đ, chi tiền trả lương nghỉ phép cho CNSX 500.000đ. rút TGNH nộp cho BHXH 2.000.000đ
8. Nhập kho 10.000kg vậtl liệu giá mua ghi trên hoá đơn có 10% VAT là 4.290đ/kg. Chưa thanh toán.chi phí vận chuyển 1.000.000đ,thuế GTGT 5% tt bằng tiền mặt.
9. Mua 1 xe tải 600.000.000đ, TGTGT 30.000.000đ trả bằng TGNH. Chi phí vận chuyển 5.500.000đ trả bằng TM, trong đó TGTGT 10%. Xe đã đưa vào sử dụng ở bộ phận BH.
10. Thanh lý một ngôi nhà trụ sở làm việc của doanh nghiệp nguyên giá : 400.000.000đ đã hao mòn 390.000.000đ. Chi phí thanh lý vật liệu xuất kho trị giá ; 3.000.000đ, tiền lương của công nhân thanh lý 1.000.000đ, trích theo lương 190.000đ, chi phí trực tiếp bằng tiền mặt 810.000đ. Thu từ thanh lý vật liệu nhập kho trị giá 15.000.000đ bằng TGNH có giấy báo có 10.000.000đ. công việc thanh lý hoàn thành KT ghi sổ sách.
Yêu cầu ; ĐK các NVKTPS.
Bài giải:
1,
No TK 152C : 52.000.000
NO TK 152 P : 306.000
NO TK 133 : 5.230.600
CO TK 331 : 57.536.600
NO TK 152C : 526,899
NOTK 152 P : 3,101
CO TK 111 : 530.000
2.
NO TK 331 : 57.536.600
CO TK 152 : 1.150.732
CO TK 112 : 56.385.868
3.
NO TK 622 : 60.000.000
NO TK 627 : 10.000.000
NO TK 241 : 20.000.000
CO TK 334 : 90.000.000
4.
NO TK 622: 11.400.000
NO TK 627 :1.900.000
NO TK 241 : 3.800.000
NO TK 334 : 5.400.000
CO TK 338 : 22.500.000
5.
NO TK 431 : 100.000
CO TK 111 : 100.000
6a.
NO TK 153 : 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK : 112 : 4.180.000
CO TK 111: 210.000
7.
+. NO TK 3383: 200.000
CO TK 334 : 200.000
+ NO TK 3382 : 150.000
CO TK 111 : 150.000
+ NO TK 334 : 500.000
CO TK 111; 500.000
+ NO TK 3383 : 2.000.000
CO TK 112 : 2.000.000
8.
NO TK 152: 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK 331 : 4.290.000
CO TK 111 : 1.100.000
9.
NO TK 211 : 605.000.000
NO TK 113 : 30.500.000
CO TK 112 : 630.000.000
CO TK 111 : 5500.000
10.a
NO TK 811 :10.000.000
NO TK 214 : 390.000.000
CO TK 211 : 400.000.000
10b.
NO TK 811 : 5.900.000
CO TK 152 : 3.000.000
CO TK 334 : 1.000.000
CO TK 338 : 1.900.000
10c.
NO TK 152 : 15.000.000
NO TK112 : 10.000.000
CO TK 711 : 25.000.000
-NV2 là bạn được hưởng chiết khấu khi thanh toán thì phải đưa vào C515, nếu đưa vào C152 có nghĩa là bạn trả lại người ta NVL sao?Vô lý.
-NV3 đưa vào TK sữa chữa lớn TSCĐ là 335 chứ không phải 241
-NV4: Khi đề là tính vào chi phí liên quan của DN thì bạn không được đưa thêm N334 nữa vì khoản này người lao động chịu chứ không phải là chi phí của DN
-NV6(có thể làm gộp, theo mình nên tách ra như sau):
a/ N153: 3.800.000
N133: 380.000
C112: 4.180.000
b/N153:200.000
N133:10.000
C111:210.000
c/-N142/242:4.000.000
C153:4.000.000
-N627:500.000
C142/242: 500.000
Tạm thời mình làm đến đây nhưng nhìn chung bài bạn giải chưa được 50% đâu, mình sẽ giải tiếp vào lần sau
 
Ðề: Bài tập KTTC II

NV2: Dùng TGNH trả nợ mua vật liệu ở NV1,sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá mua NVL.

Vì mình là bên mua nên chiết khấu thương mại được hưởng được phản ánh ghi giảm nguyên giá của nguyên vật liệu dựa theo công thức :
NG= Giá ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua-các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ trong đó bao gồm: chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng mua trả lại.

Nợ 331 57.536.600
Có 152 1.150.732
Có 112 56.385.868

Sử dụng TK515 trong trường hợp được hưởng chiết khấu thanh toán.
Chiết khấu thanh toán khác với chiết khấu thương mại.
Cái này đã được học kĩ ở NLKT rồi đó !
 
Ðề: Bài tập KTTC II

mình làm BT này không biết đúng hay sai các bạn kiểm tra giùm mình nha

Câu 1 : tháng 01 năm 2008 doanh nghiệp A có số liệu kế toán như sau:
1. mua NVL nhập kho VLC: 500kg x 104.000kg; VLP 30kg x 10.200đ/kg. thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trả ngay bằng tiền mặt 530.000đ, phân bổ theo trọng lượng nhập kho.
2. Dùng TGNH trả nợ mua vật liệu ở NV1,sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá mua NVL.
3. Tính lương trả bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000, QLPX 10.000.000đ, SCL TSCĐ 20.000.000đ.
4. Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ quy định, tính vào chi phí liên quan của doanh nghiệp.
5. Chi 10.000.000đ cho người lao động đi nghỉ mát ở Mũi Né bằng quỹ khen thưởng phúc lợi.
6. Nhập kho một CCDC giá mua trên hoá đơn bao gồm VAT là 4.180.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản . Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 210.000đ, gồm 5% thuế VAT. Công cụ này sử dụng ở bộ phận sản xuất và thuộc loại phân bổ 8lần.
7. Phải trợ cấp thai sản cho chị B : 200.000đ. Chi tiền mặt cho hoạt động công đoàn của công ty 150.000đ, chi tiền trả lương nghỉ phép cho CNSX 500.000đ. rút TGNH nộp cho BHXH 2.000.000đ
8. Nhập kho 10.000kg vậtl liệu giá mua ghi trên hoá đơn có 10% VAT là 4.290đ/kg. Chưa thanh toán.chi phí vận chuyển 1.000.000đ,thuế GTGT 5% tt bằng tiền mặt.
9. Mua 1 xe tải 600.000.000đ, TGTGT 30.000.000đ trả bằng TGNH. Chi phí vận chuyển 5.500.000đ trả bằng TM, trong đó TGTGT 10%. Xe đã đưa vào sử dụng ở bộ phận BH.
10. Thanh lý một ngôi nhà trụ sở làm việc của doanh nghiệp nguyên giá : 400.000.000đ đã hao mòn 390.000.000đ. Chi phí thanh lý vật liệu xuất kho trị giá ; 3.000.000đ, tiền lương của công nhân thanh lý 1.000.000đ, trích theo lương 190.000đ, chi phí trực tiếp bằng tiền mặt 810.000đ. Thu từ thanh lý vật liệu nhập kho trị giá 15.000.000đ bằng TGNH có giấy báo có 10.000.000đ. công việc thanh lý hoàn thành KT ghi sổ sách.
Yêu cầu ; ĐK các NVKTPS.
Bài giải:
1,
No TK 152C : 52.000.000
NO TK 152 P : 306.000
NO TK 133 : 5.230.600
CO TK 331 : 57.536.600
NO TK 152C : 526,899
NOTK 152 P : 3,101
CO TK 111 : 530.000
2.
NO TK 331 : 57.536.600
CO TK 152 : 1.150.732
CO TK 112 : 56.385.868
3.
NO TK 622 : 60.000.000
NO TK 627 : 10.000.000
NO TK 241 : 20.000.000
CO TK 334 : 90.000.000
4.
NO TK 622: 11.400.000
NO TK 627 :1.900.000
NO TK 241 : 3.800.000
NO TK 334 : 5.400.000
CO TK 338 : 22.500.000
5.
NO TK 431 : 100.000
CO TK 111 : 100.000
6a.
NO TK 153 : 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK : 112 : 4.180.000
CO TK 111: 210.000
7.
+. NO TK 3383: 200.000
CO TK 334 : 200.000
+ NO TK 3382 : 150.000
CO TK 111 : 150.000
+ NO TK 334 : 500.000
CO TK 111; 500.000
+ NO TK 3383 : 2.000.000
CO TK 112 : 2.000.000
8.
NO TK 152: 4.000.000
NO TK 133 : 400.000
CO TK 331 : 4.290.000
CO TK 111 : 1.100.000
9.
NO TK 211 : 605.000.000
NO TK 113 : 30.500.000
CO TK 112 : 630.000.000
CO TK 111 : 5500.000
10.a
NO TK 811 :10.000.000
NO TK 214 : 390.000.000
CO TK 211 : 400.000.000
10b.
NO TK 811 : 5.900.000
CO TK 152 : 3.000.000
CO TK 334 : 1.000.000
CO TK 338 : 1.900.000
10c.
NO TK 152 : 15.000.000
NO TK112 : 10.000.000
CO TK 711 : 25.000.000

mình thấy nv2, nv4 đk đúng đấy chứ
nv3
-NO TK 622 : 60.000.000
NO TK 627 : 10.000.000
CO TK 334 : 70.000.000
-NO TK 627/C241.3 : 20.000.000 (do chưa trích trước nên đưa luôn vào CP kỳ này)
 
Ðề: Bài tập KTTC II

-NV2 là bạn được hưởng chiết khấu khi thanh toán thì phải đưa vào C515, nếu đưa vào C152 có nghĩa là bạn trả lại người ta NVL sao?Vô lý.



-NV3 đưa vào TK sữa chữa lớn TSCĐ là 335 chứ không phải 241
-NV4: Khi đề là tính vào chi phí liên quan của DN thì bạn không được đưa thêm N334 nữa vì khoản này người lao động chịu chứ không phải là chi phí của DN
-NV6(có thể làm gộp, theo mình nên tách ra như sau):
a/ N153: 3.800.000
N133: 380.000
C112: 4.180.000
b/N153:200.000
N133:10.000
C111:210.000
c/-N142/242:4.000.000
C153:4.000.000
-N627:500.000
C142/242: 500.000
Tạm thời mình làm đến đây nhưng nhìn chung bài bạn giải chưa được 50% đâu, mình sẽ giải tiếp vào lần sau

NV2 :NV này mua NVL đc hưởng chiết khấu ngay thì đk giảm giá trị NVL nhập kho mình nghĩ mình không sai bạ coi lại nhé
NV3 : khi nào có trích trứoc CPSCL TSCD mới đưa vào TK 335 mình nghĩ mình cũng không sai
NV4 :òn NV này nữa trích BH theo quy định hiện hành không nói gì có nghĩa là bao gồm cả phần trừ vào lương của CNV bạn coi lại nhe
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Bài tập KTTC II

Nv2, nv3,nv4 bạn sai thì mọi người đã chỉ ra rồi .Còn nghiệp vụ 9 mình thấy bạn làm thế chưa ổn .Khi mua TSCD về nếu có chi phí liên quan thì mình cũng nên hạch toán riêng ra 1 bút toán khác để ngta nhìn hiểu được đó là chi phí .trong bài của bạn đã nói rõ ràng là TSCD dùng cho bộ phận bán hàng thì chi phí bạn đưa vào đó luôn,Dùng ở đâu thì chi ở đấy
 
Ðề: Bài tập KTTC II

bạn coi lại nghiệp vụ 5 nha
theo nghị định 244 tài khoản 431 chuyển thành tài khoản 353
nên nghiệp vụ đó định khoản là
Nợ Tk 353 100.000
Có TK 111 100.000
 
Ðề: Bài tập KTTC II

Nv2, nv3,nv4 bạn sai thì mọi người đã chỉ ra rồi .Còn nghiệp vụ 9 mình thấy bạn làm thế chưa ổn .Khi mua TSCD về nếu có chi phí liên quan thì mình cũng nên hạch toán riêng ra 1 bút toán khác để ngta nhìn hiểu được đó là chi phí .trong bài của bạn đã nói rõ ràng là TSCD dùng cho bộ phận bán hàng thì chi phí bạn đưa vào đó luôn,Dùng ở đâu thì chi ở đấy

Nguyên giá của TSCĐ = giá mua (chưa thuế) + CP mua có liên quan

Chi phí mua TSCĐ thì fải đưa vào NG tức là fải định khoản tiếp vào 211, có cho phần tiền chi ra hoặc chi = NVL, CCDC gì đó.
Còn người ta ghi sử dụng ở BP bán hàng là để mai mốt trích khấu hao.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top