phân biệt tài sản và nguồn vốn

tranthuy_tq

Member
Hội viên mới
cho em hỏi là làm thế nào để phân biệt được tài sản và nguồn vốn 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. em còn mơ hồ về phần này lắm. ai biết chỉ cho em với
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Tài sản là hiện vật, nguồn vốn là xiền
Mình thick xiền hihi :demtien:
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

cho em hỏi là làm thế nào để phân biệt được tài sản và nguồn vốn 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. em còn mơ hồ về phần này lắm. ai biết chỉ cho em với

Tài sản là hiện vật, nguồn vốn là xiền
Mình thick xiền hihi :demtien:
Em phải hiỉu rõ bản chất của TS là gì và NV là những gì chứ.
TS bao gồm TS ngắn và dài hạn
NV bao gồm Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Em phải hỉu rõ bản chất của TS là gì và NV là những gì chứ.
TS bao gồm TS ngắn và dài hạn
NV bao gồm Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu

Vậy bản chất TS và nguồn vốn là gì bác? Hay thế nào là TS? Thế nào là NV?
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

tài sản là hiện vật trong công ty và nhưng thứ công ty cho mượn thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản đó, hì..
chắc rứa..:k5798618:
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

tài sản là hiện vật trong công ty và nhưng thứ công ty cho mượn thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản đó, hì..
chắc rứa..:k5798618:

Mình thuê hoạt động 1 tài sản về để ở cty sử dụng, nó cũng là hiện vật trong cty vậy nó có là tài sản của công ty ko vậy?
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Nói cho dể hiểu là: Tài sản là nhưng thứ mình đang sở hữu VD trong túi đang có 1tr. Nguồn vốn là nguồn hình thành lên tài sản, nó trả lời cho câu hỏi là tài sản trên ở đâu ra VD 1tr ở trong túi là do gia đình mới gửi lên.:chay:
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Nói cho dể hiểu là: Tài sản là nhưng thứ mình đang sở hữu VD trong túi đang có 1tr. Nguồn vốn là nguồn hình thành lên tài sản, nó trả lời cho câu hỏi là tài sản trên ở đâu ra VD 1tr ở trong túi là do gia đình mới gửi lên.:chay:

Cái này dễ nhưng em vẫn chưa hiểu chị Biển ơi. Tài sản cố định thuê tài chính mình có sở hữu đâu mà vẫn được coi là tài sản của doanh nghiệp hả chị? :thodai:
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Cái này dễ nhưng em vẫn chưa hiểu chị Biển ơi. Tài sản cố định thuê tài chính mình có sở hữu đâu mà vẫn được coi là tài sản của doanh nghiệp hả chị? :thodai:

tài sản thuê tài chính không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng nó gắn chặt với lợi ích và rủi ro của doanh nghiệp. bác thuê về, bác sử dụng hầu hết thời gian hữu ích của nó, số tiền mà bác bỏ ra thuê cũng gần ngang bằng với nguyên giá của nó, giống như bác nhờ bên kia mua hộ vậy, chỉ đợi bên kia đồng ý là bác có thể mua lại (cái này gần giống với đi vay tiền để mua tài sản). thế cho nên nó đc coi là tài sản của doanh nghiệp.
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Mình thuê hoạt động 1 tài sản về để ở cty sử dụng, nó cũng là hiện vật trong cty vậy nó có là tài sản của công ty ko vậy?

ko, tớ nghĩ chỉ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của công ty mới thuộc tài sản thôi
ví dụ như tài sản thuê tài chính vậy, bên cho thuê đã chuyển giao hết toàn bộ rủi ro và quyền sở hữu tài sản cho mình nên mình công nhận đó là tài sản và được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán
tớ nghĩ thế!!!
ko biết đúng ko:chay::chay:
mong mọi người giúp đỡ
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

cho em hỏi là làm thế nào để phân biệt được tài sản và nguồn vốn 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. em còn mơ hồ về phần này lắm. ai biết chỉ cho em với
Tài sản gồm các tài khảon từ 1 đến 2
Nguồn vốn từ 3
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

- Để dễ hiểu thì như mọi người cũng nói rồi, TS đượp phản ánh ở nhóm TK 1,2 , NV là nhóm 3,4 trên bảng CĐKT. Ví dụ thì cũng tương tự như ví dụ của chị Biển.

- Còn để hiểu văn vẻ hơn một chút, bạn tham khảo CM chung. Nó cũng ngắn mình trích luôn:
"Tình hình tài chính
18. Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình tài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định nghĩa như sau:
a/ Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
b/ Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
c/ Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả.
19. Khi xác định các khoản mục trong các yếu tố của báo cáo tài chính phải chú ý đến hình thức sở hữu và nội dung kinh tế của chúng. Trong một số trường hợp, tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng căn cứ vào nội dung kinh tế của tài sản thì được phản ảnh trong các yếu tố của báo cáo tài chính. Ví dụ, trường hợp thuê tài chính, hình thức và nội dung kinh tế là việc doanh nghiệp đi thuê thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản thuê đối với phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, đổi lại doanh nghiệp đi thuê có nghĩa vụ phải trả một khoản tiền xấp xỉ với giá trị hợp lý của tài sản và các chi phí tài chính có liên quan. Nghiệp vụ thuê tài chính làm phát sinh khoản mục "Tài sản" và khoản mục "Nợ phải trả" trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đi thuê.
Tài sản
20. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
21. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như:
a/ Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
b/ Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác;
c/ Để thanh toán các khoản nợ phải trả;
d/ Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp.
22. Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
23. Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế.
24. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản.
25. Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản. Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng.
Nợ phải trả
26. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
27. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như:
a/ Trả bằng tiền;
b/ Trả bằng tài sản khác;
c/ Cung cấp dịch vụ;
d/ Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác;
đ/ Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
28. Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.
Vốn chủ sở hữu
29. Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
a/ Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước;
b/ Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành;
c/ Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn;
d/ Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;
đ/ Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;
e/ Chênh lệch tỷ giá, gồm:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng;
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo.
g/ Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần."
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

tài sản bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác; tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Trong đó có cả tài sản cố định thuê tài chính nữa.
còn nguồn vốn bao gồm các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu( nguồn vốn , các loại quỹ) và tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

em coi trong bảng hệ thống tài khoản kế toán. tk lạoi 1,2 là tài sản. tk loại 3,4 là nguồn vốn. cứ làm bài tập và coi trong bảng đó em sẽ phân biệt được thôi. lâu rồi tự nhiên trong em nó sẽ hoàn thành khái niệm TS và NV.
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

hic. mấy cái này... đọc sách nguyên lý kế toán là xong mà, khái niệm người ta xây dựng chặt chẽ lắm chứ, hỏi mơ hồ, trả lời sơ sơ thì có mà hỉu bản chất. nhưng mà phân biệt thì dễ thôi, mở bảng tài khoản kế toán ra coi là xong bắt đầu bằng 1,2 ts. 3,4 nv & 1 số tài khoản lưỡng tính nữa....
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

các anh chị cho e hỏi ngu tí là : trái phiếu phát hành,vốn cổ phần có phải là nợ phải trả không ? tại sao ? e mới học kt nên không biết nhiều mong mọi nguời giúp e nha
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

các anh chị cho e hỏi ngu tí là : trái phiếu phát hành,vốn cổ phần có phải là nợ phải trả không ? tại sao ? e mới học kt nên không biết nhiều mong mọi nguời giúp e nha
theo mình thì trái phiếu phát hành thuộc nợ phải trả,còn vốn cố phần thuộc nguồn vốn
vì: doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực chất là vay tiền của người mua trái phiếu, cuối thời gian đáo hạn phải trả lại số tiền gốc và lãi suất trái phiếu .
còn vốn cổ phần bản thận nó cũng có từ vốn rùi nên mình khỏi giải thích nhé
không biết có đúng hem nữa :lasao:
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

cho em hỏi tạm ứng được đưa vào khoản nào trong bảng cđkt vậy ??? là tài sản hay là nguồn vốn?
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

Bạn nói rõ tí đc ko? Minh ko rõ lắm mình mới hoc kt a
 
Ðề: phân biệt tài sản và nguồn vốn

cho em hỏi là làm thế nào để phân biệt được tài sản và nguồn vốn 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. em còn mơ hồ về phần này lắm. ai biết chỉ cho em với
Trời đất, nguyên lý kế toán chạy đâu rùi. Tài sản gồm các TK đầu 1+2, nguồn vốn gồm các TK đầu 3+4, cả nhà tham khảo zậy đã ổn cho pác chưa?
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top