Kiến thức Quản trị doanh nghiệp

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Tìm hiểu điều kiện vay vốn từ Quỹ Phát triển DN nhỏ và vừa




Quỹ Phát triển DNNVV hoạt động thế nào?
Quỹ Phát triển DNNVV là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP, Quỹ Phát triển DNNVV hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, số vốn tối thiểu là 2.000 tỷ đồng. Cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ cũng thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu Nhà nước.

Quỹ Phát triển DNNVV có nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định; thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đúng quy định; chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định...


Nghị định quy định cụ thể các hoạt động của Quỹ gồm: Tài trợ, cho vay, hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay, viện trợ, tài trợ, đóng góp, ủy thác; trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro, phân loại nợ; quản lý tài chính...

Theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP, Quỹ Phát triển DNNVV thực hiện cho doanh nghiệp vay thông qua hai hình thức là cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.

  • Cho vay trực tiếp: là việc Quỹ trực tiếp thực hiện cho vay đối với DNNVV đang có nhu cầu khởi nghiệp sáng tạo, hoặc DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị có nhu cầu vay vốn.
  • Cho vay gián tiếp: là việc Quỹ thực hiện cho vay đối với DNNVV thông qua giao vốn cho ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Điều 6, Nghị định 39/2019/NĐ-CP, tiêu chí để xác định DNNVV thuộc diện hỗ trợ, được phân theo quy mô bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.

Doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Đối với các DN siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người, tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là đối tượng DN siêu nhỏ. Với DN nhỏ trong lĩnh vực TM-DV có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 50 người, đồng thời tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không là DN siêu nhỏ.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người, có tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là đối tượng DN nhỏ, DN siêu nhỏ. Nếu trong trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, DN vừa có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng, hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng và cũng không thuộc nhóm các DN siêu nhỏ, DN nhỏ.


Điều kiện vay vốn từ Quỹ Phát triển DNNVV theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP
Để được vay vốn trực tiếp từ nguồn vốn của Quỹ, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV;

- Doanh nghiệp phải có dự án, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) khả thi, khai thác các loại tài sản trí tuệ quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ mới được quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ; hay có thể là mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật;

- Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án SXKD tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án SXKD và yêu cầu đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án SXKD;

- DNNVV khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định.

Trường hợp DN nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành được vay vốn trực tiếp của Quỹ Phát triển DNNVV khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Đáp ứng quy định điều kiện thứ 1, thứ 3, thứ 4 như đối với DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

- Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, nằm trong khu vực địa lý của cụm liên kết ngành và có hợp đồng hợp tác, kinh doanh với DN khác trong cụm liên kết ngành hoặc cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu vùng. Căn cứ để xác định cụm liên kết ngành thực hiện theo quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV, đính kèm các văn bản hướng dẫn thi hành.

Mức tài trợ vốn cho DN nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành không quá 1 (một) tỷ đồng cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh nhưng không quá 50% vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị.

Đối với DN nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị được vay vốn trực tiếp cũng phải đáp ứng các điều kiện thứ 1, thứ 3, thứ 4 như đối với DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Ngoài ra phải có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, được triển khai để trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị hoặc có hợp đồng hợp tác, kinh doanh với DN trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị.

Cũng theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP, lãi suất cho vay trực tiếp với các doanh nghiệp sẽ bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại. Mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại xác định được trên cơ sở so sánh lãi suất cho vay của 4 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và có tổng tài sản lớn nhất tại thời điểm xác định lãi suất cho vay của Quỹ Phát triển DNNVV.

Mức cho vay đối với mỗi dự án, phương án SXKD tối đa không quá 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án. Tổng mức cho vay của Quỹ đối với một DN nhỏ và vừa không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Quỹ Phát triển DNNVV.

Thời hạn cho vay sẽ được xác định sao cho phù hợp với khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của DN và điều kiện cụ thể của từng dự án, phương án SXKD nhưng tối đa không vượt quá 7 năm.

Ngoài chức năng cho vay đối với DNNVV, Quỹ Phát triển DNNVV còn tiếp nhận và quản lý nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ DNNVV.

Quỹ Phát triển DNNVV tài trợ vốn cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thông qua phương thức cấp vốn không hoàn lại từ nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân hoặc vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ.

Đặc biệt, để hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, Quỹ sẽ kết hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho DNNVV bao gồm: tổ chức hội thảo, đào tạo, tư vấn, truyền thông, thương mại, xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
5 xu hướng kinh doanh cần theo dõi trong năm 2020



1. Xu hướng cuộc sống “xanh”

Sống “xanh” đang trở thành xu hướng được nhiều người áp dụng hiện nay. Nhờ việc nắm bắt thời cơ tốt, theo kịp nhịp sống này mà Beyond Meat – nhà sản xuất protein dựa trên thực vật, đã tăng giá cổ phiếu của mình gấp ba lần kể từ khi ra mắt IPO. Tuy nhiên, với người tiêu dùng, lối sống có ý thức sinh thái không dừng lại ở chế độ ăn chay và các sản phẩm hữu cơ mà còn nhiều hơn thế. Nhà sản xuất quần áo nữ nổi tiếng – Lunya, một người chuyên thiết kế sản phẩm từ các loại vải và sợi tự nhiên cùng các dòng quần áo ngủ sử dụng bông Pima với đặc tính bền và thoải mái. Với công ty thời trang này, việc họ sử dụng nguyên vật liệu tự nhiên vừa giúp họ và người tiêu dùng cá nhân làm giảm lượng khí thải carbon trong quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng sản phẩm.

Theo Small Business Trends, bí quyết của xu hướng kinh doanh xanh nằm ở việc cung cấp cho người tiêu dùng thông tin chi tiết với tính xác thực cao. Kinh doanh “xanh” không có nghĩa bạn bao phủ khách hàng bởi màu xanh là đủ, mà chính bạn phải giúp khách hàng hiểu được những lựa chọn thân thiện với môi trường đem lại ý nghĩa gì đối với bạn và họ.

2. Nắm bắt về nhân khẩu học giới trẻ
VidMob gần đây đã công bố một khảo sát của mình, theo đó: 59% số người được hỏi về “gen Z” - thế hệ được sinh trong khoảng từ giữa những năm 1990 đến đầu những năm 2000 cho biết, họ sử dụng ứng dụng YouTube nhiều hơn so với một năm trước đó. Những tín hiệu cho thấy thị trường tiếp thị trên nền tảng số hướng tới “gen Z” mới chỉ bắt đầu.

Đối với thế hệ trẻ, internet là một phần thiết yếu của mọi thứ họ làm, rồi khi họ trưởng thành và già đi, sẽ trở thành đối tượng chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng. Khi đó, các công ty phải cố gắng hết sức để chuyển tiếp thị sang nền tảng số để phục vụ cho lớp trẻ này. Hãy xem TikTok, nền tảng video tập trung vào thiết bị di động đã trải qua sự tăng trưởng điên rồ trong vài năm qua như thế nào. TikTok đứng thứ chín trong danh mục các trang web mạng xã hội với 500 triệu người dùng hoạt động trên toàn thế giới, vượt lên trên cả LinkedIn, Pinterest, Twitter và Snapchat.

YouTube cũng đã làm cho tiếp thị kỹ thuật số dễ tiếp cận hơn với đối tượng trẻ.

3. Những tiến bộ về máy học và công nghệ AI
Với sự phát triển ngày càng sâu rộng của mình, ngành công nghiệp trí tuệ nhân tạo sẽ có tác động đáng kể đến nền kinh tế thế giới trong những năm tới. Việc sử dụng AI và thuật toán nhỏ hơn có thể cải thiện trải nghiệm người dùng trong gần như tất cả các ngành công nghiệp. AI cũng đang giúp chuyển đổi dịch vụ khách hàng.

Ngay cả Spotify cũng đã sử dụng trí tuệ nhân tạo để làm cho trải nghiệm nghe trở nên cá nhân hơn là tạo các phiên tùy chỉnh cho từng người dùng. Omer Khan, người sáng lập và CEO của VividTech đã cho rằng, ngày nay, các chatbot và trợ lý ảo có thể xử lý nhiều nhiệm vụ dịch vụ khách hàng hơn bao giờ hết để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hành trình của khách hàng. Thông qua việc sử dụng công nghệ thông minh, họ có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng, các tương tác sẽ trở nên hiệu quả hơn. Kết quả là doanh nghiệp và người tiêu dùng sẽ ngày càng được hưởng lợi nhiều hơn.

4. Sự thống trị của thương mại điện tử (TMĐT)
Theo báo cáo của Statista, trong 4 năm tới, TMĐT toàn cầu dự kiến sẽ đạt khoảng 5 nghìn tỷ USD. Điều này đồng nghĩa với việc cá nhà bán lẻ phải chuyển từ khoản đầu mặt tiền cửa hàng sang các cửa hàng trực tuyến. Một điển hình trong việc bán lẻ chuyển đổi sang TMĐT là Fashion Nova. Họ đã tận dụng sức mạnh của mua sắm trực tuyến chỉ với một số ít địa điểm, kết hợp phương tiện truyền thông xã hội để tạo ra hàng trăm triệu doanh số. Thậm chí Fashion Nova còn tạo ra một nhà kho hiện đại có thể giao đơn đặt hàng nhanh hơn.

Ngày nay, khi mà ngày càng nhiều nhà bán lẻ chuyên biệt xuất hiện trên thị trường, dường như không có giới hạn cho những gì có thể được bán trực tuyến.

5. Các nền tảng kỹ thuật số đa năng sẽ phát triển mạnh mẽ
Nhu cầu về một nền tảng tất cả trong một đang ngày càng tăng lên, bởi các công ty đều mong muốn tìm cách cung cấp nhiều dịch vụ và tùy chọn hơn cho khách hàng của họ. Với một nền tảng “n trong 1”, người dùng được đáp ứng các nhu cầu giao dịch tài chính, bảo mật và ngân hàng. Cả người tiêu dùng và chủ DN đều đánh giá cao các hệ thống toàn diện đang ngày càng phổ biến và được đáp ứng chỉ bởi một nhà cung cấp cụ thể. Bởi điều này giúp hoàn thành nhiều thao tác và kết quả hơn cho mục tiêu của họ.

Cạnh tranh để có được khách hàng mới luôn khốc liệt và việc thích nghi với thị trường tiêu dùng thay đổi từng ngày có thể rất quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Để giúp doanh nghiệp của bạn đưa ra quyết định đúng đắn cho tương lai, điều cần thiết là phải biết những gì khách hàng của bạn đang đòi hỏi và nơi họ đang tiêu tiền. Hãy nắm bắt những xu hướng có khả năng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh doanh trong những năm tới.

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Xu hướng nào sẽ dẫn dắt chuỗi cung ứng toàn cầu trong năm 2020?

Trong bối cảnh kinh doanh quốc tế hiện nay, sự kỳ vọng của khách hàng tăng cao đã tác động không nhỏ đến mọi bộ phận và công đoạn của hoạt động của chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, các giải pháp quản lý logistics thế hệ tiếp theo lấy khách hàng làm trung tâm cũng làm cho chuỗi cung ứng toàn cầu trở nên thông minh hơn và bền vững hơn.
Theo các nhà quản trị, dưới đây chính là 6 xu hướng cần chú ý trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu trong năm 2020 này.
Sử dụng dịch vụ “Green Logistics”
Green Logistics là xu hướng mà các công ty logistics đang tích hợp những nỗ lực, cải tiến, ứng dụng mang tính bền vững vào chiến lược chung của họ, thông qua việc giữ cho môi trường xanh và loại bỏ ô nhiễm. Điều này không những giúp ích cho môi trường mà còn tăng cường danh tiếng của công ty, giảm chi phí chuỗi cung ứng và quan trọng là làm tăng lòng trung thành của khách hàng đối với công ty.


Tích hợp chuỗi cung ứng ngày càng tập trung ở các công ty lớn
Sự phát triển sâu, rộng của công nghệ đã đóng vai trò lớn trong việc thay đổi các quy trình của chuỗi cung ứng. Gần đây, thông qua các ứng dụng, quy trình trực tuyến, các hãng vận tải biển hàng đầu đã triển khai xử lý dữ liệu trực tuyến với mục tiêu hợp lý hóa toàn bộ chuỗi cung ứng, điển hình là Maersk và Damco (hai trong số các công ty vận tải biển hàng đầu thế giới về vận chuyển container).
Maersk và Damco đang hướng đến mong muốn tăng gấp đôi số lượng các hoạt động logistics tích hợp cao các dịch vụ nội địa. Điều này vừa giúp các chủ hàng định tuyến vận chuyển với chi phí giảm, vì hai công ty trên đã lên kế hoạch kết nối biển và đất liền, ngoài cảng ghé cảng. Đồng thời, công việc số hóa đóng một vai trò to lớn vì nó giúp họ truy cập dữ liệu và thông tin theo thời gian thực, tạo ra các quy trình cũng như hoạt động linh hoạt, hiệu quả hơn. Quan trọng hơn cả là số hóa giúp linh hoạt chiến lược phát triển của công ty.
Giải pháp phần mềm hỗ trợ bởi công nghệ blockchain
Hệ quả từ việc thiếu công khai minh bạch sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Ngày nay, các chuyên gia đang cố gắng giảm thiểu rủi ro và nhận được kết quả cho toàn bộ quá trình trong một lần nhờ giải pháp phần mềm mới được hỗ trợ bởi công nghệ blockchain (hỗ trợ thương mại toàn cầu như một nền tảng duy nhất, để theo dõi hành trình vận chuyển từ đầu đến cuối).
Cụ thể các hãng vận chuyển hàng hải, cảng biển, giao nhận vận tải và dịch vụ logistics khác, 3PL (cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng), đều sẽ chia sẻ và sử dụng một cổng thông tin duy nhất để cập nhật dữ liệu theo thời gian thực cho khách hàng của họ. Mục đích giúp hợp lý hóa việc quản lý hàng tồn kho và cải thiện việc sử dụng tài sản – yếu tố quan trọng cho hoạt động logistics. Ngoài ra, các bên cũng cần chú ý để mắt đến bất kỳ nhược điểm nào đối với khách hàng cũng như các ảnh hưởng toàn ngành từ việc tiếp tục sử dụng blockchain.

Chi phí ẩn của việc đưa con người ra khỏi quy trình
Tự động hóa sẽ mang lại lợi ích ở một vài điểm và có thể được áp dụng trong những loại hình phù hợp. Nhiều công ty đang tự động hóa, số hóa các hoạt động để giảm chi phí. Nhưng theo các chuyên gia thì kỹ thuật số hay tự động hóa lại chính là một khoản chi phí lớn với các hạng mục như: đầu tư vào hạ tầng và công nghệ, bảo dưỡng máy móc, chi phí bảo trì, thiết bị... Tuy nhiên, nếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng song song với đào tạo con người sẽ giúp vừa tăng năng suất chuỗi cung ứng, vừa loại bỏ một số chi phí bảo trì bổ sung.
Việc thiếu cơ sở hạ tầng và dịch vụ có thể dẫn đến chi phí tăng. Một số hãng vận chuyển tính phí gấp đôi số tiền cho một giao hàng địa phương đơn giản, bao gồm mức giá nhiên liệu cao và các khoản phụ phí quá mức. Tất cả 3PL đều cố gắng giảm thiểu chi phí và hoạt động hiệu quả, nhưng do tải trọng/khối lượng lớn và các vấn đề không mong muốn phát sinh, thậm chí 3PL cũng bất lực và không biết gì khi đặt xe chuyển tải. Họ có xu hướng tính phí cao ở đây mặc dù công ty cố gắng sử dụng tất cả tài nguyên của hãng vận chuyển thấp nhất, đúng hạn.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các tùy chọn giao hàng sẽ giảm bớt điều này, dẫn đến việc khám phá các lựa chọn thay thế cho giao hàng truyền thống. Chẳng hạn, máy bay không người lái đã bắt đầu đóng vai trò rất lớn trong ngành công nghiệp chuỗi cung ứng. Điều này sẽ tác động mạnh đến ngành vận tải đường bộ, vì máy bay không người lái có thể sẽ mở ra tương lai mới cho công ty giao hàng.
Tăng số lượng đối tác để giảm thiểu chi phí logistics
Mục tiêu của bất kỳ chiến lược logistics nào của công ty là để giảm thiểu chi phí vận chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ hiệu quả cao. Quan hệ đối tác thường không chỉ giúp giảm chi phí mà còn giảm thiểu rủi ro liên quan đến vận chuyển hàng hóa. Trong một vài trường hợp, mối quan hệ đối tác hiệu quả cũng có thể làm giảm sự chậm trễ trong việc giao hàng và nâng cao giá trị cũng như sự hài lòng của khách hàng.
Ở thị trường quốc tế, nhiều công ty đang cố gắng tìm kiếm đối tác sử dụng các giải pháp kỹ thuật số tiên tiến, giúp họ tìm kiếm cơ hội mới:
  • Tăng độ chính xác về dự báo;
  • Giảm hàng tồn kho thông qua việc sử dụng hệ thống JIT (chỉ trong thời gian)
  • Đạt ước tính ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian đến dự kiến) phân phối mới chính xác hơn;
  • Giảm số lượng công việc hành chính cần thiết.
Đó là một vài trong số các lĩnh vực quan trọng mà các doanh nghiệp nhắm đến để giải quyết thông qua quan hệ đối tác.
Thuế quan làm giảm cạnh tranh kinh doanh
Từ chính sách thuế quan mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump, các chuỗi cung ứng B2B và B2C bị ảnh hưởng rất nhiều. Các nhà bán lẻ lo rằng việc tăng thuế sẽ dẫn tới leo thang giá cả và giảm nhu cầu của người tiêu dùng; số khác cũng đưa ra nhận định, thuế quan có thể tạo điều kiện cho số ít doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh và thậm chí dẫn đến độc quyền trong các ngành cụ thể.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Vai trò của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Nhân lực là yếu tố chính cấu thành nên doanh nghiệp. Do vậy, công tác quản trị nhân lực có vai trò hết sức quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ nêu rõ vai trò của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp.

1. Vai trò của quản trị nhân lực

Công tác quản trị nguồn nhân lực là hoạt động của doanh nghiệp để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và giữ gìn lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Do vậy, công tác quản trị nhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại mang yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng bởi sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược tạo lên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Chất xám, tri thức, kinh nghiệm của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đó cũng là 1 thách thức với doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần có đủ khả năng quản lý, tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến cho doanh nghiệp một cách lâu dài nhất.
Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp để giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan đến công việc đó. Nếu không có quản trị nhân sự mọi việc sẽ trở nên thiếu tổ chức và kỷ luật. Đây là một công tác hết sức khó khăn vì nó động tới những con người cụ thể có tính cách, sở thích và năng lực riêng biệt.
Công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tốt thì sẽ tạo ra được một đội ngũ lao động nhiệt tình, hăng hái, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
2. Thực trạng của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp như vậy nên hiện nay các doanh nghiệp đều chú trọng đến vấn đề này. Sự tiến bộ của quản trị nhân lực được coi là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trên thực tế công tác quản lý nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức lớn, như:
  • Nhận thức chưa đầy đủ của ban lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò then chốt của nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực đối với sự thành công của doanh nghiệp.
  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động chưa cao, thiếu cán bộ quản lý giỏi và các chuyên gia về quản trị nguồn nhân lực.
  • Nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng thừa biên chế. Cùng lúc các doanh nghiệp phải giải quyết tình trạng thiếu lao động có trình độ lành nghề cao nhưng lại thừa lao động không có trình độ lành nghề hoặc có những kỹ năng được đào tạo không còn phù hợp với những yêu cầu hiện tại, dẫn đến năng suất lao động thấp.
  • Nhiều doanh nghiệp hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, thu nhập của người lao động thấp, ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống, nhiệt tình và hiệu quả làm việc của người lao động.
  • Ý thức tôn trọng pháp luật chưa cao, luật pháp được thực hiện chưa nghiêm minh.
  • Chưa có tác phong làm việc công nghiệp.
  • Chưa xác lập được quan hệ bình đẳng, hợp tác giữa người lao động và chủ doanh nghiệp.
  • Một số quy chế về đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ việc... chậm cải tiến, không còn phù hợp với điều kiện kinh doanh mới của doanh nghiệp
  • Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn.
Những khó khăn, hạn chế trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp hiện nay đặt ra yêu cầu cần phải thay đổi cơ bản cách thức hoạt động quản trị con người trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần có hệ thống quản trị nhân lực với những chính sách về tuyển dụng, đào tạo, trả lương, khen thưởng, đãi ngộ, đánh giá mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển hiện nay của doanh nghiệp.
Từ những phân tích về vai trò của quản trị nhân lực và thực trạng của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp có thể tìm kiếm được công cụ hỗ trợ tối ưu trong công tác quản trị nhân sự. Và một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho các chủ doanh nghiệp hiện nay chính là phần mềm quản lý nhân sự.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Hiệp định EVFTA và những cơ hội “vàng” cho doanh nghiệp Việt Nam

Ngay sau khi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) có hiệu lực, với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU.

Nhiều cơ hội về tiếp cận thị trường các nước thành viên EU

Hôm qua, ngày 12/2/2020 theo giờ Việt Nam, với 401 phiếu ủng hộ, 192 phiếu trống và 40 phiếu trắng, Nghị viện châu Âu (EP) đã bỏ phiếu phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do EU - Việt Nam (EVFTA); đồng thời với tỷ lệ 407 phiếu ủng hộ, 188 phiếu trống và 53 phiếu trắng, Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA) cũng được EP đã thông qua.
Theo Bộ Công Thương, việc EP thông qua Hiệp định EVFTA đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong chặng đường 30 năm phát triển quan hệ đối tác và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU). Trước bối cảnh quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp, Hiệp định EVFTA thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của cả hai bên trong việc thúc đẩy quan hệ song phương, góp phần đưa quan hệ giữa Việt Nam và EU phát triển sâu rộng và thực chất hơn.
Với Hiệp định EVFTA, Việt Nam là nước đang phát triển đầu tiên ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương có quan hệ thương mại tư do với EU. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định vai trò và vị thế địa – chính trị của Việt Nam trong khu vực, khẳng định Việt Nam – từ quốc gia đi sau trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, lần đầu tiên đã vươn lên trở thành nước đi đầu.
Hiện tại, EU là một trong số thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu năm 2019 sang thị trường này đạt 41,48 tỉ USD và nhập khẩu đạt 14,91 tỉ USD. Do vậy, Hiệp định EVFTA sẽ tạo điều kiện để Việt Nam có thể thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường, thu được giá trị gia tăng cao hơn thông qua việc thiết lập các chuỗi cung ứng mới.
Bên cạnh đó, bối cảnh tình hình chính trị – an ninh thế giới và khu vực đang thay đổi nhanh chóng, diễn biến phức tạp, Hiệp định EVFTA còn giúp Việt Nam có điều kiện để nâng cao nội lực ứng phó, đồng thời giúp củng cố vị thế để thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa đi đôi với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh.
Với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, ngay sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan (TRQ) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%.
Như vậy, gần như 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn. Tới thời điểm hiện tại, đây là mức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt Nam trong các hiệp định FTA đã được ký kết. Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam hiện nay.


Cam kết xóa bỏ thuế quan cho nhiều mặt hàng quan trọng

Căn cứ vào những cam kết trong EVFTA, sau khi Hiệp định có hiệu lực, nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam sẽ được xóa bỏ thuế quan. Cụ thể là:
Dệt may: trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế quan với 77,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, và sau 7 năm 22,7% kim ngạch còn lại sẽ được xóa bỏ. Cam kết này của EU đưa ra phù hợp với khả năng đáp ứng yêu cầu về quy tắc xuất xứ “2 công đoạn” (từ vải trở đi) của ngành dệt may Việt Nam (tức là để được hưởng thuế quan ưu đãi theo Hiệp định EVFTA thì hàng dệt may của Việt Nam phải được làm từ vải có xuất xứ Việt Nam). Ngoài ra, EU cũng chấp nhận linh hoạt với quy tắc này như cộng gộp xuất xứ từ Hàn Quốc hay những nước mà cả ta và EU có FTA (như Nhật Bản và một số nước ASEAN).
Giày dép: EU cam kết giảm thuế xuống 0% đối với 42,1% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Sau 03 năm và 07 năm tỷ lệ này sẽ lần lượt là 73,2% và 100%.
Thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên): EU sẽ xóa bỏ thuế quan đối với 86,5% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong vòng 3 năm, trong vòng 5 năm là 90,3% và trong vòng 7 năm là 100%. Đối với cá ngừ đóng hộp, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan 11.500 tấn.
Đường: EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 10.000 tấn đường trắng và 10.000 tấn sản phẩm chứa đường trên 80%.
Gạo: EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 80.000 tấn gạo (gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xay xát và 30.000 tấn gạo thơm). Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm (giúp ta có thể xuất khẩu tới 100.000 tấn tấm vào EU hàng năm). Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế suất về 0% sau một lộ trình nhất định.
Mật ong: EU sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không áp dụng hạn ngạch thuế quan.
Các sản phẩm nước hoa quả, củ quả, rau củ quả chế biến, túi xách, vali, sản phẩm nhựa, sản phẩm gốm sứ thủy tinh: Về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực.
Các sản phẩm khác thuộc diện cam kết theo hạn ngạch thuế quan: EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan 25.000 tấn tinh bột sắn (trên tổng nhập khẩu của EU là 33.000 tấn), 5.000 tấn ngô ngọt (riêng ngô bao tử sẽ không bị hạn ngạch thuế quan và được hưởng thuế suất 0% trong vòng 7 năm), 400 tấn tỏi, và 350 tấn nấm.
Thuế suất trong hạn ngạch của tất cả các mặt hàng thuộc diện cam kết theo hạn ngạch thuế quan của EU là 0%.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Chuỗi cung ứng toàn cầu ứng phó với dịch Corona như thế nào?

Trước thực trạng dịch Corona đang lây lan nhanh chóng và vượt quá sự bùng phát của dịch SARS năm 2003, các nhà quản trị trong lĩnh vực chuỗi cung ứng cần tính đến phương án giảm thiểu sự gián đoạn và ngay lập tức lên kế hoạch đối phó với những sự cố có thể xảy ra trong tương lai.

Ngày 31/12/2019, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã biết về một số trường hợp viêm phổi nặng ở Vũ Hán, Trung Quốc bị gây ra bởi chủng vi rút Corona mới (Covid-19). Kể từ đó, dịch bệnh này đã lan ra nhiều tỉnh của Trung Quốc cũng như các nước khác.
Đến ngày 31/1/2020, WHO đã tuyên bố dịch bệnh do Covid-19 đang xảy ra tại Trung Quốc và các trường hợp mắc vi rút này tại nhiều quốc gia khác là tình trạng y tế công cộng khẩn cấp. Với tình hình cấp bách trên, buộc các nhà lãnh đạo chuỗi cung ứng phải đánh giá và lên kế hoạch về việc Corona tác động đến chuỗi cung ứng toàn cầu như thế nào.

Thách thức của toàn cầu hóa trước dịch Corona

Mặc dù ổ dịch đang được so sánh với dịch SARS năm 2003, nhưng hiện tại bối cảnh của Trung Quốc đã khác rất nhiều. Hiện nay, Trung Quốc phát triển và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. So với 17 năm trước, quốc gia này đã cải thiện đáng kể mạng lưới giao thông, đặc biệt là vận tải đường hàng không và đường biển. Điều này có nghĩa việc tác động của chuỗi cung ứng sẽ vượt ra ngoài mối quan tâm khu vực.
Thiếu hụt lao động, vận chuyển bị hạn chế và vật liệu cũng như các khó khăn về logistics do bị kiểm soát chặt chẽ, các trung tâm vận chuyển và biên giới bị đóng cửa khiến hàng hóa phải xếp tầng chờ thông quan. Như vậy, tác động ảnh hưởng từ dịch Corona lớn hơn rất nhiều so với dịch SARS năm 2003.



Những ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng do Corona gây ra

Dù chưa thể có được những con số chính xác về hậu quả của dịch Corona gây ra, nhưng các tổ chức đã bắt đầu thấy những tác động của nó đối với toàn chuỗi cung ứng, bao gồm:
Nguyên vật liệu: Tình trạng thiếu nguyên vật liệu, thành phẩm đến hoặc được chuyển qua các trung tâm logistics đặt tại các khu vực bị ảnh hưởng.
Lao động: Thiếu hụt cả lao động tri thức lẫn chân tay do kiểm dịch hoặc bệnh tật.
Logistics: Việc tìm các tuyến đường và phương tiện giao thông thay thế sẽ trở nên khó khăn. Các trung tâm và mạng lưới cung ứng có thể gặp phải hạn chế về năng lực và tính sẵn có.
Người tiêu dùng: Người tiêu dùng đang tỏ ra thận trọng hơn khi mua hàng vì những lo ngại khi tiếp xúc với người khác có thể dẫn tới nguy cơ lây nhiễm Corona. Nhiều đơn vị đã bắt đầu quan tâm, dịch chuyển sang bán hàng trực tuyến. Tuy nhiên, điều đó chỉ làm mạng lưới logistics đứng trước nhiều thách thức hơn.

Chuẩn bị chuỗi cung ứng nếu bị gián đoạn

Khi sự gián đoạn xảy ra, các tổ chức kinh tế dựa trên chuỗi cung ứng sẽ sử dụng những quy trình quản lý rủi ro nâng cao gồm nhiều hệ thống như: liên tục đo lường những chỉ số rủi ro chính, sau đó chuẩn bị các kịch bản đối phó với bất ổn nhằm kiểm soát các yếu tố về tài chính, nguồn lao động, nguyên vật liệu và năng suất.
Tác động của dịch Corona làm chuỗi cung ứng thiếu khả năng tiếp cận nguồn nhân lực, giảm năng suất và tạo ra sự thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng. Và, dù cho trong vài tháng tới hoặc lâu hơn, ta chưa thấy được tác động đầy đủ của dịch Corona đối với chuỗi cung ứng, nhưng ngay từ bây giờ các nhà lãnh đạo nên thực hiện những giải pháp ban đầu để có thể đối phó hiệu quả với mọi sự ảnh hưởng tác động đến chuỗi giá trị.
Giải pháp mà các chuyên gia trong ngành gợi ý là một kịch bản với 03 bước hành động:

Hành động ngắn hạn

Thực hiện ngay các chương trình giám sát và ứng phó tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng với các quốc gia bị ảnh hưởng bởi dịch Corona (tập trung xác định rủi ro để đưa ra giải pháp kinh doanh phù hợp). Tiếp đến là đảm bảo tất cả hàng tồn kho nằm trong tầm tiếp cận, được kiểm soát hoặc bên ngoài các khu vực và các trung tâm logistics bị ảnh hưởng.
Các nhà quản trị chuỗi cung ứng nên làm việc với bộ phận pháp lý, bộ phận nhân sự của DN để hiểu rõ tác động tài chính nếu không thể cung cấp hàng hóa cho khách hàng vì dịch, đồng thời hướng dẫn nhân viên ở các khu vực bị ảnh hưởng về phương án ứng phó.

Hành động trung hạn

Ở bước này, cần tập trung cân bằng cung cầu cũng như xây dựng kho đệm, rồi đánh giá cơ hội để đa dạng hóa nhà cung cấp. Tiếp theo, làm việc với các bên liên quan và các nhà cung cấp chiến lược. Quan trọng nhất là thiết lập phương pháp quản lý rủi ro phù hợp để giám sát và chuẩn bị cho tình trạng thiếu nguyên vật liệu và năng lực sản xuất.

Hành động dài hạn

Một khi tác động ban đầu của dịch Corona giảm thiểu, việc tiếp theo là có những kế hoạch dài hạn để giải quyết hậu quả của nó với chuỗi cung ứng. Đây chính là thời điểm để tìm kiếm và phát triển các nguồn thay thế và đa dạng hóa chuỗi giá trị, chuẩn bị trước các kịch bản đối phó với rủi ro tương tự có thể xảy ra.

Bên cạnh đó, cần giải quyết nguồn cung chiến lược và tập trung vào các nguồn cung có giá trị gặp rủi ro. Đồng thời đảm bảo nguồn thay thế, tuyến đường vận chuyển hay hàng tồn kho và dự trữ tài chính bằng tiền mặt đủ để giảm thiểu bất kỳ sự gián đoạn nào trong thời gian tiếp theo.

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top