Chia sẻ kiến thức cho người làm kế toán

Chính sách mới về thuế, phí, lệ phí có hiệu lực kể từ tháng 3/2020

Nhiều chính sách mới như việc sửa đổi quy định về thanh toán phí, lệ phí hàng hải; Lượng hạn ngạch thuế quan ô tô đã qua sử dụng… sẽ có hiệu lực kể từ tháng 3/2020.

1. Sửa đổi quy định về thanh toán phí, lệ phí hàng hải
Từ ngày 01/3/2020, Thông tư số 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải, biểu mức thu phí và lệ phí hàng hải, cùng Thông tư số 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải bắt đầu có hiệu lực.
Cụ thể, sửa đổi, bổ sung quy định về thanh toán phí, lệ phí hàng hải như sau:
- Trước khi tàu thuyền được cảng vụ hàng hải cấp phép rời khu vực hàng hải, người nộp phí, lệ phí hàng hải phải nộp và thanh toán xong các khoản phí, lệ phí hàng hải. Việc nộp phí, lệ phí hàng hải được phép chậm nộp tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày tàu thuyền được cấp phép rời cảng khi thuộc vào các trường hợp sau:
  • Người nộp phí, lệ phí có ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí cho tàu thuyền (khoản 1 Điều 3 Thông tư số 90/2019).
  • Người nộp phí, lệ phí có cam kết hoặc ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật dân sự để nộp phí, lệ phí tàu thuyền (khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019).
- Trường hợp phương tiện neo đậu từ 01 tháng trở lên tại khu vực hàng hải, phí sử dụng vị trí neo, đậu được tính như sau: Nộp phí sử dụng vị trí neo, đậu theo tháng. Thời hạn nộp trong ngày làm việc đầu tiên của tháng kể tiếp; tháng cuối cùng, thực hiện nộp phí (điểm a khoản 6 Điều 6 Thông tư 261/2016).
- Trường hợp phương tiện thủy nội địa theo quy định của pháp luật được làm thủ tục vào, rời cảng biển 01 lần lúc rời cảng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC (bao gồm phí, lệ phí lượt vào và phí, lệ phí lượt rời).
- Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vào TK của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại).
2. Lượng hạn ngạch thuế quan ô tô đã qua sử dụng NK hàng năm
Thông tư số 04/2020/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định CPTPP, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/3/2020.
Cụ thể, lượng hạn ngạch thuế quan ô tô đã qua sử dụng NK hàng năm theo cam kết tại Hiệp định CPTPP như sau:

chinh-sach-moi-thang-3-2020-1.png

3. Khung giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản có thay đổi
Thông tư số 05/2020/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên (TTN) đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Theo đó, thay đổi khung giá tính TTN đối với khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại cụ thể như:
- Cát san lấp (gồm cả cát nhiễm mặn): mức giá tối đa tính TTN từ 80.000 đồng/m3 tăng lên 200.000 đồng/m3;
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: mức giá tối thiểu tính TTN từ 49.000 đồng/m3 giảm còn 27.000 đồng/m3, giá tối đa vẫn giữ nguyên mức 70.000 đồng/m3;
- Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác): mức giá tối thiểu tính TTN từ 161.000 đồng/m3 giảm còn 63.000 đồng/m3 và mức giá tối đa từ 230.000 đồng/m3 giảm còn 90.000 đồng/m3;...
Thông tư số 05/2020/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/2020,
4. Tăng mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam với người lớn
Có hiệu lực từ 18/3/2020, Thông tư số 06/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 205/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam như sau:
- Người lớn thu 40.000 đồng/người/lượt (Hiện nay là 30.000 đồng/người/lượt).
- Sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề; hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thu 20.000 đồng/người/lượt (Hiện nay là 10.000 đồng/người/lượt).
- Trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông thu 10.000 đồng/người/lượt.
- Sinh viên, học sinh, học viên theo quy định nêu trên là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
Trẻ em là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu gặp khó khăn khi xác định là người thuộc nhóm tuổi này, thì phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác chứng minh là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Cách tra cứu bảo hiểm xã hội trực tuyến

Khi tình trạng kinh doanh gặp phải khó khăn, thực tế có nhiều doanh nghiệp đã trốn đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) hoặc đóng chậm nhưng vẫn trích thu theo tỷ lệ đóng từ tiền lương người Lao động. Vì vậy quá trình đóng nộp BHXH của Doanh nghiệp là một thông tin quan trọng mà người lao động cần nắm được để đảm bảo quyền lợi của mình. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về cách tra cứu bảo hiểm xã hội trực tuyến để các bạn có thể tra cứu thông tin BHXH của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng.

1. Những kiến thức chung về BHXH
Khái niệm:
Bảo hiểm xã hội là một gói sản phẩm mang đến sự đảm bảo dành cho người lao động. Các chế độ sẽ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi rơi vào tình trạng ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi về hưu… dựa trên cơ sở tỷ lệ trích đóng định kỳ vào quỹ BHXH.
Các chế độ của BHXH Việt Nam hiện nay bao gồm:
  • Chế độ bảo hiểm trong trường hợp ốm đau:
  • Chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
  • Chế độ bảo hiểm trong trường hợp thai sản;
  • Chế độ bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp;
  • Chế độ trong thời gian hưu trí;
  • Chế độ bảo hiểm về y tế
  • Chế độ bảo hiểm trong trường hợp tử tuất.
2. Nghĩa vụ của cá nhân và doanh nghiệp với BHXH
Theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam, việc trích đóng các khoản phí BHXH, BHYT, BHTN là quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động và cả người sử dụng lao động (doanh nghiệp). Cụ thể, căn cứ theo Luật BHXH năm 2014 trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động được quy định như sau:
Hàng tháng, Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86. Khoản phí đóng được trích từ tiền lương của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 85.
Trong một tháng:
+ Mức đóng BHXH cho một người lao động chiếm tỷ lệ 26% tiền lương. Trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 18% và 8% dành cho người lao động.
+ Mức đóng BHYT cho một người lao động chiếm tỷ lệ 4.5% tiền lương. Trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 3% và 1.5% dành cho người lao động.
+ Mức đóng BHTN cho một người lao động chiểm tỷ lệ 2% tiền lương. Trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 1% và 1% còn lại dành cho người lao động.
Như vậy, tổng số phí trích nộp phải đóng cho các khoản BHXH, BHYT, BHTN là 32.5% tiền lương, trong đó doanh nghiệp phải đóng 22% và người lao động đóng 10.5% trích từ tiền lương hàng tháng.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng lao động nhưng không đóng bảo hiểm xã hội, hoặc trích đóng tiền lương của người lao động không đúng theo tỷ lệ 10.5% đều là những hành vi vi phạm, k tuân thủ theo quy định của pháp luật. Nếu doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trước với nhau về việc doanh nghiệp sẽ đóng 100% chi phí bảo hiểm cho người lao động bằng các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ cam kết khác thì vẫn được pháp luật cho phép.

3. Hướng dẫn cách tra cứu BHXH trực tuyến
3.1. Cách tra cứu mã số sổ bảo hiểm
Hiện nay việc tra cứu mã số sổ bảo hiểm xã hội bằng thức Online diễn ra rất đơn giản và nhanh chóng. Các bạn chỉ cần truy cập theo địa chỉ website: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu sau đó chọn mục “Tra cứu mã số BHXH”. Trang web sẽ chuyển về giao diện tra cứu như sau:
Tra%20cuu%20so%20so%20bao%20hiem(1).PNG

Diễn giải chi tiết về các thông tin cần nhập:
(1) Tỉnh/TP *: Là Tỉnh/Thành phố thường trú (Quê quán đăng ký trong Hộ khẩu hoặc CMND)
(2) Quận/Huyện: Chọn quận, huyện nơi đăng ký (Không bắt buộc)
(3) Phường/Xã: Phường xã nơi cá nhân đăng ký (Không bắt buộc)
(4) Thôn/xóm: Địa chỉ thôn xóm (Không bắt buộc)
(5) CMND: Nhập số chứng minh nhân dân
(6) Họ Tên *: Nhập họ và tên người cần tra cứu (Không dấu hoặc có dấu)
(7) Có dấu/Không dấu: Nếu họ và tên ở bước 3 viết có dấu hoặc không dấu tương ứng
(8) Ngày Sinh: tích chọn Năm Sinh. và điền năm sinh vào ô sau (Bắt buộc nếu không có số CMND)
(9) Tích chọn vào ô vuông để xác thực Capcha
(10) Bấm chuột chọn Tra cứu
Nếu có số CMND, các bạn chỉ cần điền đầy đủ và chính xác thông tin tại các trường (1) (5) (6) (7) (9) 10). Trong trường hợp không cung cấp được số CMND các bạn vẫn có thể tra cứu mã số sổ BHXH nhanh chóng bằng cách điền đầy đủ thông tin vào các trường (1) (2) (3) (4) (6) (7) (8) (9) (10). Ngày sinh là một thông tin bắt buộc cần có khi các bạn không cung được thông tin về số CMND.
Sau khi thực hiện tra cứu, hệ thống sẽ trả về kết quả toàn bộ thông tin về người đã đăng ký Bảo hiểm xã hội. Nếu kết quả trả về là 0 các bạn cần kiểm tra lại tính chính xác của các thông tin đã nhập.
>>> Chi tiết: Cách tính bảo hiểm xã hội một lần.
3.2. Cách tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội
a. Trường hợp đã đăng ký SĐT với dịch vụ chăm sóc khách hàng BHXH khi làm hồ sơ tham gia.

Đối với trường hợp này, tương tự như việc tra cứu mã số sổ BHXH, các bạn truy cập vào trang https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu và chọn mục “Tra cứu quá trình tham gia BHXH”. Sau khi lựa chọn, màn hình giao diện sẽ xuất hiện như sau:

tra-cuu-qua-trinh-dong-BHXH.PNG

Quy trình nhập thông tin tra cứu:
  • Điền thông tin về tỉnh thành và cơ quan BHXH đã đăng ký tham gia bảo hiểm.
  • Nhập quãng thời gian cần tra cứu: từ tháng … đến tháng
  • Điền số CMND
  • Nhập đầy đủ họ và tên người tham gia BHXH và tích chọn có dấu hoặc không dấu.
  • Lấy mã số BHXH của cá nhân tham gia sau khi tra cứu nhập vào.
  • Nhập số điện thoại đã đăng ký để nhận mã OTP
  • Tích chọn vào ô “tôi không phải người máy” và chờ xác nhận.
  • Click chuột vào ô “Lấy mà OTP”
  • Kiểm tra tin nhắn điện thoại để lấy mã OTP được gửi về và nhập chính xác sau đó bấm “Tra cứu”. Lưu ý ở bước này cần thao tác nhanh, vì mã OTP gửi về chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian 4 phút, nếu quá thời gian này bạn sẽ phải thao tác lại để lấy mã khác.
Sau khi bấm tra cứu, nếu các thông tin là hoàn toàn chính xác hệ thống sẽ trả về bảng kết quả với đầy đủ thông tin về thời gian tham gia, chức vụ, đơn vị công tác của người được tra cứu.

ket-qua-tra-cuu-qua-trinh-tham-gia-bhxh.jpg


b. Trường hợp tra cứu bằng tin nhắn điện thoại
Kể từ ngày 01/08/2019, Công văn 815/CNTT-PM 2019 thông báo về việc dừng tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179. Thay vào đó, người lao động có thể tra cứu quá trình tham gia đóng BHXH của mình qua đầu số 8079 kể từ ngày 16/04/2019 theo công văn số 393/CNTT-PM. Tra cứu theo 5 cú pháp cụ thể như sau:
  • Tra cứu thời gian tham gia BHXH bằng cú pháp BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} gửi 8079
  • Tra cứu theo khoảng thời gian tham gia BHXH bằng cú pháp BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} {từ tháng-năm} {đến tháng-năm} gửi 8079
  • Tra cứu theo năm thời gian tham gia BHXH bằng cú pháp BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} {từ năm} {đến năm} gửi 8079
  • Tra cứu thời hạn sử dụng thẻ BHYT bằng cú pháp BH THE {mã thẻ bảo hiểm y tế} gửi 8079
  • Tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ sơ bằng cú pháp BH HS {mã hồ sơ} gửi 8079
4. Các lưu ý để tra cứu nhanh chóng
  • Các trường có ký hiệu (*) là những trường bắt buộc yêu cầu người tra cứu cần cung cấp thông tin một cách đầy đủ và chính xác.
  • Các trường địa chỉ là thông tin quê quán được đăng ký theo hộ khẩu. Nếu có sự thay đổi về tách khẩu, nhập khẩu thì phải khai báo theo thông tin mới nhất.
  • Cung cấp thông tin càng đầy đủ thì tính chính xác càng cao.
  • Sau khi tra cứu kết quả trả về là 0 cũng không nên quá lo lắng. Có thể do sai sót chỗ nào đó trong phần thông tin nhập vào hoặc không biết chính xác địa chỉ đăng ký BHXH.
Việc tra cứu bảo hiểm xã hội trực tuyến là một hình thức rất thiết thực, hữu ích đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm của nhiều người. Qua đây, người lao động có thể chủ động theo dõi và kiểm soát chặt chẽ việc đóng nộp phí BHXH cho mình của doanh nghiệp. Từ đó có thể có những phương hướng xử lý phù hợp nhất để đảm bảo chế độ và quyền lợi của bản thân và yên tâm làm việc.

Có thể bạn quan tâm Phần mềm ERP của BRAVO
 
Cách xử lý khi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế phát sinh sai sót

Trong quá trình khởi tạo hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế, có thể phát sinh những sai sót nhất định. Khi đó, tùy vào đối tượng phát hiện sai sót cũng như thời điểm phát hiện sai sót mà cần hướng xử lý thích hợp.

xu-ly-hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue-phat-sinh-sai-sot-theo-thong-tu-69.png

Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính có quy định về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Theo đó, để xử lý các sai sót trên hóa đơn điện tử được chính xác thì trước hết kế toán cần xác định cụ thể 2 vấn đề sau:
  • Thứ nhất, đơn vị đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực hay không có mã xác thực của cơ quan thuế;
  • Thứ hai, khi phát hiện sai sót, hóa đơn điện tử đó đã được bên bán và bên mua kê khai thuế hay chưa.
Đối với trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có sai sót:
Nếu chưa gửi hóa đơn cho người mua, thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn; tiến hành lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

Nếu như đã gửi cho người mua, mà phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có sai sót thì xử lý như sau:
Một là, sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế không sai, các nội dung khác không sai, thì người bán thông báo cho người mua; thông báo với cơ quan thuế; đồng thời, không cần phải lập lại hóa đơn.
Hai là, sai về mã số thuế, sai về các nội dung như số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng. Trong tình huống này, người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời thực hiện các công việc: Người bán thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hoá đơn điện tử và lập hóa đơn điện tử mới thay thế. Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế. Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế, rồi người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã lại cho hóa đơn điện tử mới.
Trường hợp, cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót thì cơ quan thuế lập thông báo báo ngay cho người bán về tình trạng sai sót để người bán kiểm tra. Trong 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu về việc hủy hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã lập bị sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới rồi gửi cho người mua.
Lưu ý, nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã được cấp mã để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn. Hóa đơn điện tử có mã đã hủy không còn giá trị sử dụng, song vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
05 nhóm đối tượng được gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất từ ngày 8/4/2020

Trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính, mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP quy định về 05 nhóm đối tượng sẽ chính thức được gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất kể từ ngày 8/4/2020.

5-doi-tuong-duoc-mien-thue-tien-thue-dat-tu-8-4-2020.jpg

Như vậy, 05 nhóm đối tượng được gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP, bao gồm:
Một là, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế: sản xuất, chế biến thực phẩm; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; xử lý và tráng phủ kim loại; gia công cơ khí; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; hoạt động sản xuất xây dựng.
Hai là, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành: giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản; hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; dịch vụ lưu trú và ăn uống; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch; vận tải kho bãi; hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động chiếu phim; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí.
Danh mục ngành kinh tế liệt kê bên trên, được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
Ba là, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nêu rõ, ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nêu tại các quy định trên là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động SXKD và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020.
Bốn là, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Đối tượng này được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Năm là, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm công bố danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo nghị định này.
Theo ước tính của Bộ tài chính, số tiền gia hạn thuế, tiền thuê đất theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP lên tới 180 nghìn tỷ đồng. Nghị định được ban hành kịp thời là một giải pháp quan trọng, thiết thực giúp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vượt qua khó khăn trước tác động bất lợi của đại dịch Covid-19.

Có thể bạn quan tâm:
Phần mềm kế toán BRAVO
 
Nhận bảo hiểm xã hội 1 lần: Thiệt nhiều hơn lợi, hãy cân nhắc!

Đại dịch Covid-19 đang khiến kinh tế gặp khó khăn, do vậy, thay vì chờ đủ tuổi lĩnh lương hưu thì nhiều người lao động lại chọn cách đăng ký nhận bảo hiểm xã hội 1 lần.

nhung-ngay-khong-lam-viec-van-duoc-huong-nguyen-luong.jpg

Đối tượng được nhận BHXH một lần


Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có 06 trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) được nhận BHXH một lần, cụ thể:
1. Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
2. Đủ 55 tuổi nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH, và chọn không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (đối với người lao động là nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn);
3. Ra nước ngoài để định cư;
4. Người đang mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, xơ gan cổ chướng, phong, bại liệt, lao nặng, HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh lý khác được Bộ Y tế quy định;
5. Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc nhưng không đủ điều kiện để hưởng lương hưu;
6. Người tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc, hoặc tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm mà không tiếp tục đóng, đồng thời chưa đủ 20 năm đóng (theo Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13).
Quy định về việc tính bảo hiểm xã hội 1 lần đã có trong Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó: Bảo hiểm xã hội 1 lần được chi trả dựa trên thời gian mà người lao động tham gia BHXH và mức bình quân tiền lương (BQTL) tháng đóng BHXH.
Cứ mỗi năm, người lao động nhận được:
- 1,5 tháng BQTL tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;
- 02 tháng BQTL tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
- 22% các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH, tối đa là 02 tháng BQTL tháng đóng BHXH (nếu đóng chưa đủ 01 năm).

nhan-bao-hiem-xa-hoi-1-lan-01.jpg

(Nhận bảo hiểm xã hội 1 lần, người lao động sẽ rất thiệt thòi)

Quy định về mức nhận bảo hiểm xã hội 1 lần
Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần không bao gồm số tiền mà Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ phi là trường hợp người lao động bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng. Cụ thể:
Mức hưởng BHXH 1 lần = (1,5 x Mức BQTL x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x Mức BQTL x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)
Trong đó, xét theo thời gian tham gia BHXH:

  • Thời gian tham gia đóng BHXH có tháng lẻ: thì từ 01 - 06 tháng sẽ được tính là nửa năm; còn đóng từ 07 - 11 tháng được tính là một năm;
  • Trường hợp tính đến trước ngày 01/01/2014, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì sẽ được chuyển những tháng lẻ đó sang giai đoạn đóng BHXH từ ngày 01/01/2014 trở đi, để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.
TS Bùi Sỹ Lợi phân tích, quy định của Luật Bảo hiểm xã hội đã nêu rõ, người lao động (NLĐ) đóng 22% mức lương, tương ứng với khoảng 2,64 tháng lương. Nhưng khi nhận chế độ một lần, chính sách chỉ chi trả 2 tháng lương/năm cho người lĩnh. Như vậy Nhà nước không thiệt mà NLĐ thiệt. Nhưng họ không biết và vẫn đăng ký nhận bảo hiểm xã hội 1 lần.
Trong khi đó, bóc tách khoảng 22% kể trên, NLĐ chỉ phải góp vào 8% mức lương của vào quỹ hưu trí và tử tuất, phần 14% còn lại là sự đóng góp của doanh nghiệp. TS Bùi Sỹ Lợi cho biết thêm, mức 14% trên của doanh nghiệp đã được hạch toán vào chi phí SXKD và đã được trừ trong thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với NLĐ.

Theo phân tích của các chuyên gia ngành BHXH, trong lúc khó khăn này ai cũng cần tiền tuy nhiên không nên “ăn trước” tiền tích luỹ cho tuổi già của mình được. Có nhiều cách để người lao động vượt qua khó khăn trước mắt thay vì việc chăm chăm nhìn vào số tiền đóng BHXH của bản thân.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
Đây là việc người nộp thuế cần làm để được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất

Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành có quy định về việc gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất. Theo đó, người nộp thuế cần thực hiện một số công việc sau để đảm bảo quyền lợi của mình.

Để đơn giản hoá thủ tục hành chính, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, người nộp thuế trong bối cảnh chịu nhiều tác động bất lợi từ đại dịch Covid-19, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP.
Cụ thể, Nghị định số 41/2020/NĐ-CP quy định, người nộp thuế được gia hạn thực hiện gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, gửi 01 lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý), thì ngày 30/7/2020 là thời hạn chậm nhất để hoàn thành việc nộp. Cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
Với trường hợp người nộp thuế được Nhà nước cho thuê đất tại nhiều địa bàn khác nhau, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm phải gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế nơi có đất thuê.

nhung-luu-y-khi-thuc-hien-nghi-dinh-41-2020.jpg


Một số lưu ý khi thực hiện

Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ theo Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế sẽ không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn.
Tuy nhiên, khi thực hiện các chính sách hỗ trợ của Chính phủ cho đối tượng nộp thuế, cần lưu ý một số quy định sau:
- Người nộp thuế (NNT) tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng;
- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất;
- Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế (NNT) không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế thông báo cho NNT về việc dừng gia hạn. NNT phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách Nhà nước;
- Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra NNT không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất thì NNT phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách Nhà nước;
- NNT thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử, trên hệ thống dịch vụ thuế điện tử Etax, truy cập theo địa chỉ sau: https://thuedientu.gdt.gov.vn

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Cách xử lý và tính giá vốn hàng bán bị trả lại

Trong quá trình hoạt động SXKD có nhiều trường hợp hàng bán bị trả lại do những nguyên nhân khác nhau, khi đó các bộ phận trong doanh nghiệp như bán hàng, kho, kế toán phải thực hiện những nghiệp vụ của mình. Cùng bài viết dưới đây tìm hiểu về cách xử lý và tính giá vốn hàng bán bị trả lại.

1. Hàng bán bị trả lại là gì?
Hàng bán bị trả lại được hiểu là các sản phẩm đã xác định tiêu thụ nhưng do vi phạm về phẩm chất, chủng loại, quy cách nên bị người mua trả lại. Do đó mà doanh thu hàng bán bị trả lại là một khoản làm giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ sẽ kết chuyển khoản doanh thu này để xác định lại doanh thu thuần thực tế trong kỳ.
Với mỗi bên mua và bán thì hàng bán bị trả lại sẽ có những cách hiểu cụ thể hơn như sau:
  • Đối với bên bán:
  • Hàng bán bị trả lai được hiểu là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hoặc thay đổi các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
  • Ngoài ra, đối với bên bán thì còn có các khoản làm giảm trừ doanh thu khác như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…
  • Để tiêu thụ hàng hóa trong trường hợp người mua chấp nhận, người bán có thể giảm giá bán lô hàng này.
  • Đối với bên mua
  • Nếu là Công ty có hóa đơn thì cần phải xuất hoá đơn để trả lại hàng cho bên bán (đơn giá xuất phải đúng theo đơn giá mua trên hoá đơn mua vào).
  • Nếu bên mua là cá nhân thì phải có Biên bản ký kết với bên bán về số lượng, giá trị hàng bán bị trả lại theo đúng quy định.
2. Những trường hợp nào hàng bán bị trả lại
Có nhiều trường hợp hàng bán bị trả lại, nhưng phổ biến nhất là:
  • Bên mua giao hàng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng của 2 bên khi hàng hóa gặp những vấn đề như: Chất lượng hàng hóa không đảm bảo đủ yêu cầu, số lượng hoặc thời gian giao hàng không đúng như cam kết của 2 bên…
  • Bên bán thay đổi việc mua hàng do thay đổi những kế hoạch kinh doanh của mình, khi đó bên bán sẽ phải chịu nhiều phí bồi thường cho bên mua theo các điều khoản trong hợp đồng.
3. Cách xử lý trong các trường hợp hàng bán bị trả lại
  • Thủ tục cần có đối với hàng bán bị trả lại
Hai bên lập và ký: Biên bản ghi nhận lý do hàng trả lại và Biên bản giao nhận hàng trả lại.
Bên trả lại hàng:
  • Nếu bên mua là đối tượng có hóa đơn khi đó sẽ xử lý như sau: Lập Phiếu xuất kho trả lại hàng đồng thời lập Hoá đơn trả lại hàng cho bên giao hàng (ghi giá theo lúc mua), trên hoá đơn phải ghi rõ: “Hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có)” đồng thời bên bán không cần thu hồi hóa đơn đã lập.
  • Nếu bên mua là đối tượng không có hóa đơn (cá nhân không kinh doanh) thì khi đó xử lý như sau: Ký vào Biên bản trả lại hàng trong đó ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng đồng thời bên bán phải thu hồi hóa đơn đã lập.
Bên nhận hàng trả lại: Lập phiếu nhập kho hàng trả lại, kho hàng cần làm đúng các thủ tục cần thiết theo đúng quy định của nhà nước và quy trình của công ty.
  • Cách hạch toán hàng bán bị trả lại
  • Nếu doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 thì hạch toán khoản Hàng bán bị trả lại vào TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại) đồng thời cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số Hàng bán bị trả lại (TK 5212) phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”,
Khi đó, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5212).
  • Nếu doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 thì hạch toán khoản Hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo TK cấp 2 phù hợp) đồng thời cuối kỳ kế toán không cần phải kết chuyển sang TK 511 vì khi phát sinh Hàng bán bị trả lại đã hạch toán vào bên Nợ TK 511.
Đối với bên bán (Bên bị trả lại hàng):
a) Khi bán hàng cho khách hàng: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và chứng từ liên quan kế toán hạch toán như sau:
  • Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
  • Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156,…: Trị giá thực tế hàng xuất bán
b) Khi nhận được hàng bán trả lại: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng, các chứng từ liên quan, kế toán hạch toán như sau:
  • Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 155,156,…Trị giá thực tế hàng xuất bán (giá vốn khi bán)
Có TK 632: Trị giá vốn của hàng bị trả lại
  • Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (nếu công ty áp dụng Thông tư 200)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu công ty áp dụng Thông tư 133)
Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Số tiền thuế được điều chỉnh giảm tương ứng với trị giá hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền hàng bán bị trả lại
Các doanh nghiệp cần lưu ý rằng: Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu, doanh thu hàng bán bị trả lại bao gồm cả thuế phải nộp.
  • Nếu có các chi phí liên quan trong quá trình trả lại hàng:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo TT 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (theo TT 133)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112. . .
Đối với bên mua (Bên trả lại hàng):
a) Khi mua hàng: Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
b) Khi trả lại hàng: Căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng, các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng trị giá hàng trả lại
Có TK 152, 153, 156…: Trị giá hàng trả lại (theo trị giá lúc mua – giá chưa thuế)
Có TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng với trị giá hàng trả lại.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì trị giá hàng mua, trị giá hàng trả lại bao gồm cả thuế GTGT.
Khi tính giá vốn của hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp cần căn cứ vào phương pháp tính giá vốn của mình đang áp dụng (nhập trước xuất trước, nhập trước xuất sau…) để làm căn cứ tính giá vốn theo quy định của pháp luật.

Với những kiến thức cơ bản trên thì khi xảy ra tình huống này trong doanh nghiệp các bộ phận liên quan sẽ có cách thực hiện đúng quy định của nhà nước về xử lý và tính giá vốn hàng bán bị trả lại.

Ngoài ra, để quản lý và kiểm soát hiệu quả tổng thể mọi hoạt động SXKD, các doanh nghiệp hiện nay sử dụng
phần mềm ERP như chiếc chìa khóa tạo nên thành công của mình.
 
Từ 01/07, NLĐ thu nhập dưới 11 triệu đồng/tháng không phải nộp thuế TNCN
Thông tin trên vừa chính thức được thông qua tại Nghị quyết 954 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

thue-thu-nhap-ca-nhan-1.jpg

Ảnh chụp một phần Nghị quyết (Nguồn: Thư viện pháp luật)
Ngày 02/6/2020, UBTVQH ban hành Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:
- Mức giảm trừ với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), thay vì mức cũ là 9 triệu đồng/tháng.
- Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng, thay vì mức cũ là 3,6 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực từ 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.
Đối với những trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh được xác định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì được xác định lại số thuế TNCN phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh mới quy định tại Nghị quyết 954 khi quyết toán thuế TNCN năm 2020.
Như vậy, người lao động có thu nhập đến 15 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thay vì đóng 120.000 đồng/tháng giống mức trước đây; lao động thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc chỉ phải đóng 230.000 đồng/tháng thay vì 490.000 đồng/tháng…

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO.
 
Từ 01/07, NLĐ thu nhập dưới 11 triệu đồng/tháng không phải nộp thuế TNCN

Thông tin trên vừa chính thức được thông qua tại Nghị quyết 954 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

thue-thu-nhap-ca-nhan-1.jpg

Ảnh chụp một phần Nghị quyết (Nguồn: Thư viện pháp luật)
Ngày 02/6/2020, UBTVQH ban hành Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:
- Mức giảm trừ với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), thay vì mức cũ là 9 triệu đồng/tháng.
- Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng, thay vì mức cũ là 3,6 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực từ 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.
Đối với những trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh được xác định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì được xác định lại số thuế TNCN phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh mới quy định tại Nghị quyết 954 khi quyết toán thuế TNCN năm 2020.
Như vậy, người lao động có thu nhập đến 15 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thay vì đóng 120.000 đồng/tháng giống mức trước đây; lao động thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc chỉ phải đóng 230.000 đồng/tháng thay vì 490.000 đồng/tháng…

Xem thêm: Phần mềm kế toán BRAVO
 
Tiếp tục giảm tới 50% nhiều loại phí, lệ phí hết năm 2020

Nhằm thực hiện các giải pháp cấp bách hỗ trợ các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành các Thông tư mới về việc điều chỉnh giảm nhiều khoản phí, lệ phí từ 20 – 50% đến hết năm 2020.

Giảm 50% phí xác minh giấy tờ, tài liệu; lệ phí cấp phép hoạt động XKLĐ

Nội dung trên được quy định tại Thông tư số 54/TT-BTC. Theo đó, Bộ Tài chính đã điều chỉnh giảm mức thu, nộp phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Như vậy, kể từ ngày 12/6/2020, các tổ chức, DN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy phép hoạt động đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ chỉ nộp mức lệ phí bằng 50% mức thu đã được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.
Ngoài ra, từ ngày 12/6/2020, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác minh giấy tờ, tài liệu liên quan đến NLĐ Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài cũng sẽ chỉ nộp mức phí bằng 50% mức thu quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC.

giam-cac-khoan-le-phi-1.jpg

Giảm 50% cho 20/22 khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán

Thông tư số 37/2020/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành ngày 7/5/2020 có quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán. Qua đó, điều chỉnh giảm 50% hàng loạt khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực này nhằm kịp thời hỗ trợ thị trường, ổn định tâm lý của nhà đầu tư.
Theo Thông tư, kể từ ngày 07/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020, có tới 20/22 khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán sẽ được áp dụng giảm 50% so với mức thu quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
Riêng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân hoạt động chứng khoán và mức thu của phí giám sát hoạt động chứng khoán vẫn thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.
Bên cạnh đó, Thông tư 37 cũng nêu rõ từ ngày 01/01/2021 trở đi, tất cả các khoản phí, lệ phí sẽ thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 272/2016/TT-BTC.

giam-cac-khoan-le-phi-3.jpg


Giảm 50% cho một số loại phí, lệ phí lĩnh vực xây dựng

Ngày 05/5/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 34/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Theo đó, từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020 áp dụng giảm 50% mức thu, nộp một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Cụ thể như sau:

Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính quy định tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện nộp lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016. Cụ thể, từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020, mức thu như sau:
- Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lần đầu cho tổ chức: 500.000 đồng/chứng chỉ (mức trước điều chỉnh là 1.000.000 đồng/chứng chỉ);;
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu cho cá nhân: 150.000 đồng/chứng chỉ (mức trước điều chỉnh là 300.000 đồng/chứng chỉ);
- Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho cá nhân (cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi): 75.000 đồng/1 chứng chỉ.


giam-cac-khoan-le-phi-2.jpg


Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở

Đối tượng là chủ đầu tư các dự án sẽ thực hiện nộp phí bằng 50% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC.

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

Đối với chủ đầu tư các dự án là người nộp phí theo nội dung quy định của Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì thực hiện nộp phí bằng 50% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Đồng thời, từ ngày 01/01/2021 trở đi, các loại phí, lệ phí kể trên thực hiện thu, nộp theo mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 172/2016/TT-BTC, Thông tư số 209/2016/TT-BTC và Thông tư số 210/2016/TT-BTC.
Về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2016/TT-BTC, Thông tư số 209/2016/TT-BTC và Thông tư số 210/2016/TT-BTC.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
Báo cáo tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp mùa dịch

Vào thời điểm cuối Quý I đầu Quý II năm 2020, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đã bị biến động dữ dội do những ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch Covid-19. Tuy nhiên, khi nhiều nước trên thế giới vẫn đang trong tình trạng đối phó với bệnh dịch khẩn cấp, thì vào cuối tháng 4/2020 Việt Nam đã khống chế cơ bản được dịch bệnh, nền kinh tế và thị trường lao động đã từng bước được phục hồi. Bài viết dưới đây ngoài việc sơ lược một số điểm nổi bật về tình hình thị trường lao động trong mùa dịch, trọng tâm sẽ giúp các bạn hiểu rõ các quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng, biến động lao động hàng tháng của doanh nghiệp.
1. Toàn cảnh tình hình thị trường lao động trong mùa dịch
1.1. Trong thời điểm dịch COVID-19
Theo số liệu báo cáo của tình hình lao động việc làm Quý I/2020 của Tổng cục Thống kê, lực lượng tham gia lao động có tỷ lệ đạt mức thấp kỷ lục trong suốt thập niên qua. Tính tới thời điểm giữa tháng 4, có tới gần 5 triệu người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch. Ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đó là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với số lượng 1.2 triệu lao động. Tiếp sau đó là ngành bán buôn, bán lẻ với con số theo sát là 1.1 triệu người. Giữ vị trí Top 3 ngành nghề ảnh hưởng đó chính là ngành dịch vụ du lịch, lưu trú, ăn uống với 740.000 lao động bị ảnh hưởng.
Doanh nghiệp cũng đã linh hoạt lựa chọn các hình thức thay đổi việc làm khác nhau cho từng nhóm đối tượng lao động. Cụ thể trong số 5 triệu lao động, tỷ lệ tạm nghỉ việc không lương chiếm tới 59%, tỷ lệ lao động giãn việc hoặc nghỉ luân phiên chiếm 28% và 13% số lượng lao động bị mất việc.
Theo khảo sát, trong suốt thời điểm dịch COVID-19, có tới gần 85% doanh nghiệp bị ảnh hưởng tới quá trình hoạt động SXKD. Tuy nhiên những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn chịu ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Tính riêng tại Hà Nội, có gần 80% doanh nghiệp phải cắt giảm lao động, khoảng 20% doanh nghiệp phải tạm dừng hoạt động.

1.2. Sau thời điểm dịch COVID-19
Vào cuối tháng 4/2020, dịch Covid-19 tại Việt Nam đã được kiểm soát cơ bản. Nhiều ngày liên tiếp không có phát sinh các ca bệnh mới trong cộng đồng; những ca bệnh cũ đang được điều trị thì tỷ lệ phục hồi cũng tăng nhanh. Theo đó nền kinh tế cũng như thị trường lao động cũng dần được phục hồi và ổn định trở lại.
Sau thời gian cắt giảm, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng trở lại nhằm phục vụ cho hoạt động tái sản xuất, kinh doanh. Việc này giúp tháo gỡ nút thắt trong chính sách hỗ trợ lao động thất nghiệp, tạo tiền đề để nền kinh tế được vực dậy theo chiều hướng khả quan hơn.
Đến thời điểm giữa tháng 5/2020, có khoảng 1200 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng qua các hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội với trên 12.000 chỉ tiêu tuyển dụng.
Theo dự báo của các chuyên gia, do ảnh hưởng của dịch, các doanh nghiệp sẽ tìm hướng chuyển đổi trong mô hình, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó sẽ thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của thị trường lao động.
Bên cạnh những cơ hội mới thì cũng đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp và cả với người lao động. Cùng với đó, trong khi thị trường trong nước đã bình ổn, nhưng thị trường nước ngoài vẫn đang trong tình trạng khó khăn do tình hình dịch bệnh chung trên thế giới, đây chính là một thách thức lớn dành cho các doanh nghiệp.
2. Các quy định về việc báo cáo tình hình sử dụng lao động
2.1. Khi bắt đầu thành lập, Doanh nghiệp phải khai trình sử dụng lao động
Căn cứ theo quy định, khi thành lập công ty, Đại điện doanh nghiệp phải khai báo việc sử dụng lao động với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của Doanh nghiệp. Thời hạn khai báo là trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
Hồ sơ khai báo bao gồm:
  • Công văn đề nghị khai trình sử dụng lao động.
  • Bản sao công chứng giấy đăng ký Kinh doanh
  • 02 bản tờ khai trình việc sử dụng lao động theo mẫu 05 Ban hành kèm theo thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH.
  • Hợp động đã ký kết với người lao động.
2.2. Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình biến đổi về việc sử dụng lao động theo kỳ.
Căn cứ tại Khoản 2 điều 6 của Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định: Theo định kỳ 06 tháng, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp trong thời điểm hiện tại.
Như vậy mỗi năm sẽ có 2 thời điểm Doanh nghiệp cần phải thực hiện khai báo:
  • Trước ngày 25/05 Doanh nghiệp thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm.
  • Trước ngày 25/11 Doanh nghiệp thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm.
Mẫu báo cáo thực hiện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH
Mau_07.png

Hướng dẫn chi tiết về cách làm báo cáo tình hình sử dụng lao động
Nội dung Phần I
: trong phần này người sử dụng lao động Kê khai số lao động theo từng tiêu chí trong bảng (số liệu chính xác, trung thực theo đúng thực tế tuyển dụng, tiếp nhận lao động).
Nội dung Phần II, III: trong phần này người sử dụng lao động Kê khai chính xác số lao động tăng, giảm trong kỳ.
Nội dung Phần IV:
Tổng số lao động cuối kỳ = Tổng số lao động đầu kỳ + Số lao động tăng - Số lao động giảm
Các tiêu chí còn lại tính theo công thức trên.
Muốn kiểm tra tính chính xác trong quá trình nhập số liệu, có thể xác thực bằng cách:
Tổng số lao động = Tổng số liệu của các tiêu chí trong mục “Trình độ chuyên môn kỹ thuật”
Hoặc Tổng số lao động = Tổng số liệu của các tiêu chí trong mục “Loại hợp đồng lao động”.

Ngoài ra căn cứ theo Theo quy định tại khoản 2,3 Điều 16 của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH nêu rõ:
“2.Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời".

Điều đó có nghĩa là, nếu trong tháng doanh nghiệp có phát sinh biến động (tăng / giảm) về số lượng người lao động làm việc; thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
2.3. Nếu không nộp báo cáo sử dụng lao động doanh nghiệp sẽ bị xử phạt thế nào?
Cụ thể về khung hình phạt dành cho người lao động trong việc không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động thay đổi định kỳ được quy định chi tiết tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP ban hành ngày 22 tháng 08 năm 2013.
Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ mức 500.000 đồng đến 1 triệu đồng khi người sử dụng lao động có một trong số các hành vi sau đây:
  • Không lập sổ quản lý lao động, sổ lương hoặc không xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
  • Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển dụng lao động theo quy định.
Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến báo cáo tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp. Đây cũng là một công việc khá quan trọng đã được Chính phủ quy định. Vì thế bản thân người sử dụng lao động cũng cần phải quan tâm và chấp hành nghiêm chỉnh.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
Hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới

Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN), mới đây Tổng cục Thuế có ban hành văn bản hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

thue-thu-nhap-ca-nhan-1(2).jpg


Theo đó, Tổng cục Thuế đề nghị cục trưởng cục thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo cho các phòng, chi cục thuế nhanh chóng, khẩn trương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2020. Trong đó, quy định mới về giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN được nêu rõ tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện việc kê khai thuế và tạm nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh mới kể từ kỳ khai thuế TNCN tạm tính tháng 7/2020 (Hạn nộp tờ khai là ngày 20/08/2020) đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo tháng và từ kỳ khai thuế TNCN tạm tính quý III/2020 (Hạn nộp tờ khai là ngày 30/10/2020) đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo quý.
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN mới được áp dụng từ kỳ tính thuế TNCN năm 2020.

Việc nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN áp dụng ngay trong kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2020 sẽ bảo đảm được tính cập nhật của chính sách; đồng thời giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế, góp phần giảm bớt khó khăn cho người nộp thuế trong bối cảnh tình hình giá cả, lạm phát tăng.

Tổng cục Thuế hướng dẫn đối với trường hợp các tháng/quý thuộc kỳ tính thuế năm 2020, người nộp thuế đã tạm nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh là 9 triệu đồng/ tháng đối với người nộp thuế và nộp 3,6 triệu đồng/ tháng đối với mỗi người phụ thuộc, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định lại số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020 theo mức giảm trừ gia cảnh mới khi quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Trước đấy, ngày 2/6/2020, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN quy định, mức giảm trừ gia cảnh mới cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng đối với mỗi người phụ thuộc.
Các chuyên gia tài chính nhận định, việc nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN áp dụng ngay trong kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2020 này sẽ bảo đảm tính cập nhật của chính sách, đồng thời giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; góp phần giảm bớt khó khăn cho người nộp thuế trong bối cảnh tình hình giá cả, lạm phát tăng.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
Cách xác định doanh thu tính phí môn bài từ ngày 23/8/2020

Ngày 9/7/2020 , Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 65/2020/TT-BTC, sửa đổi Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 4/10/2016 về lệ phí môn bài hướng dẫn cụ thể về doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài.

le-phi-mon-bai-2020.png

Theo đó, doanh thu để làm căn cứ tính mức thu phí môn bài đối với các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) được xác định là tổng doanh thu tính thuế TNCN năm trước liền kề của hoạt động SXKD (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh.
Với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng SXKD sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là mức doanh thu của năm tính thuế của cơ sở SXKD cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề.
Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế TNCN của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Doanh thu để làm căn cứ xác định lệ phí môn bài với trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm, thì mức lệ phí môn bài của từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản tại các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp ở một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
Nếu hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm SXKD (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra SXKD trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra SXKD trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 
Điều kiện để được hưởng lương hưu khi Luật Lao động sắp thay đổi

Từ 1/1/2021, Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực. Theo đó, quy định tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động theo lộ trình, do vậy điều kiện để hưởng lương hưu từ năm 2021 cũng sẽ có sự thay đổi.

bravo-20-nam-2.jpg


Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV (ngày 20/11/2019), Bộ luật Lao động 2019 đã được thông qua quy định tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động theo lộ trình và bắt đầu thực hiện từ ngày 1/1/2021.
Như vậy, điều kiện hưởng lương hưu của người lao động từ năm 2021 cũng sẽ có sự thay đổi với các nhóm đối tượng sau:
Điều kiện hưởng lương hưu của người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ có xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, bao gồm cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;
Cán bộ, công chức, viên chức;
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Tất cả các đối tượng trên khi nghỉ việc mà có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trường hợp 1: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật lao động 2019.
Trường hợp 2: Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.
Trường hợp 3: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Trường hợp 4: Trường hợp người lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định như trên thì được hưởng lương hưu.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top