Chia sẻ kiến thức cho người làm kế toán

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới



Theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT theo quý.

Cụ thể, đối tượng khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với: người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Nếu người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động SXKD, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý. Ngay khi sản xuất kinh doanh vừa đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo, thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý sẽ dựa vào mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng).


Mặt khác, nếu người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, muộn nhất là cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Xét thời kỳ khai thuế theo quý, Tổng cục Thuế quy định việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Chu kỳ ổn định đầu tiên sẽ được xác định tính từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Bổ sung thêm, Tổng cục Thuế cho biết trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.

Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định, trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.

Trường hợp các DN áp dụng khai thuế theo quý trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày 31/12/2016.

Hướng dẫn của Tổng cục thuế về cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý, cụ thể:

Trường hợp thứ nhất, doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).

Trường hợp thứ hai, trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc”.

>> Cách khấu trừ thuế TNCN của người lao động trong thời gian thử việc.

Theo Tạp chí tài chính
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Tìm hiểu về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ

Thông tư số 132/2018/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 28/12/2018 đã quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.


Theo đó, Thông tư số 132/2018/TT-BTC quy định về hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp siêu nhỏ (bao gồm các DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) theo phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và phương pháp tính trên thu nhập tính thuế). Như vậy, việc xác định thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp này với ngân sách Nhà nước sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Những doanh nghiệp siêu nhỏ bắt buộc phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính, nếu có thay đổi chế độ kế toán áp dụng sẽ chỉ được tiến hành tại thời điểm của đầu năm tài chính kế tiếp.

Bản thân các doanh nghiệp này sẽ được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo minh bạch, rõ ràng, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát (không áp dụng với hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Trường hợp không tự xây dựng được biểu mẫu chứng từ kế toán cho riêng đơn vị mình thì doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán phù hợp cho từng loại hình.

Các doanh nghiệp siêu nhỏ được phép lưu trữ sổ kế toán, chứng từ kế toán và các tài liệu kế toán khác trên phương tiện điện tử theo quy định của Luật kế toán và được bố trí phụ trách kế toán mà không yêu cầu bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ được nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có thể tự tổ chức thực hiện công tác kế toán của riêng mình.

Bên cạnh đó, các DN siêu nhỏ được ký hợp đồng với những đơn vị cung ứng kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng phù hợp với quy định của pháp luật. Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính sẽ cập nhật đầy đủ và công bố danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán…

>> Nhiều chính sách mới có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Theo Tạp chí điện tử Tài chính
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
03 lưu ý cần thiết khi sử dụng hóa đơn điện tử

Việc sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, dịch vụ đã mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng cả về thời gian cũng như chi phí, ngoài ra còn giúp cơ quan thuế kiểm soát tốt hơn.



Bạn đọc có thể lưu tâm đến những vấn đề sau khi dùng hóa đơn điện tử.

Thứ nhất, nếu như người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, mà người nộp thuế đã thông báo phát hành hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01/11/2018 (là ngày Nghị định 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn đã mua tới hết ngày 31/10/2020.

Thứ hai, khi bán hàng hóa, mà người bán xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, người bán phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa bán ra tuân thủ theo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. Người bán hàng hóa không được phép lập hóa đơn điện tử không có danh mục hàng hóa mà lại đính kèm bảng kê hàng hóa bản giấy cho khách hàng.

Thứ ba, nội dung trên hóa đơn điện tử phải đầy đủ như theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính, bao gồm: Tên hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn; Thông tin người bán (địa chỉ, tên, mã số thuế); Thông tin người mua (địa chỉ, tên, mã số thuế); Tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng, đơn vị tính, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi rõ bằng số và bằng chữ; Chữ ký điện tử theo quy định pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán; Chữ ký điện tử theo quy định pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn.

Có thể bạn quan tâm:

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Từ ngày 1/8/2019, kết quả đóng BHXH sẽ được thông báo qua tin nhắn

Từ ngày 1/8/2019, kết quả đóng BHXH sẽ được thông báo qua tin nhắn, để nắm rõ thông tin này, bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau đây:



Công văn 774/CNTT-PM đề cập về việc tiếp tục triển khai Hệ thống tương tác đa phương tiện giữa người dân cũng như doanh nghiệp với cơ BHXH. Dựa vào công văn đó thì để thông tin đối với đơn vị tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) được minh bạch hóa, được áp dụng bắt đầu từ ngày 1/8/2019, BHXH Việt Nam sẽ chính thức bổ sung hình thức gửi thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN của tháng trước liền kề và số tiền dự tính phải đóng của tháng hiện tại đối với đơn vị tham gia qua tin nhắn.

Do đó, ngày 01 hàng tháng, tin nhắn thông báo sẽ được gửi với nội dung như sau: “Kính gửi Công ty TNHH Hoya Glass Disk VN: Số tiền đã đóng tháng 05/2019 là 9.249.473.860 đồng; Số tiền còn phải đóng chuyển sang tháng 06/2019 là -214.541.737 đồng; Số tiền dự tính phải đóng tháng 6/2019 là 8.931.964.403 đồng. Chi tiết liên hệ BHXH TP. Hà Nội.”

Bên cạnh đó, ngày 06 hàng tháng, kết quả tiếp nhận dữ liệu điện tử cũng được gửi đến lãnh đạo cơ sở khám chữa bệnh BHYT qua tin nhắn với nội dung như ví dụ sau: “Tháng 4/2019, mã CSKCB 01909: Tổng số lượt đề nghị là 10.132 lượt, tổng số tiền đề nghị BHXH thanh toán là 11.967.526.000 đồng, tỷ lệ hồ sơ gửi đúng ngày là 72%. Trân trọng!”

Theo Công văn số 774/CNTT-PM, khi bắt đầu triển khai, tất cả tin nhắn thông báo trên sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt không dấu. Ngoài ra, tin nhắn mà BHXH Việt Nam đã triển khai thì BHXH các tỉnh không thực hiện việc gửi tin nhắn trùng với các nội dung đó.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Những lợi ích mà phần mềm kế toán mang lại cho doanh nghiệp

Dưới đây là những lợi ích mà phần mềm kế toán sẽ mang đến nếu doanh nghiệp sử dụng phần mềm

Hỗ trợ tác nghiệp và tiết kiệm thời gian

Một trong những khía cạnh tốt nhất khi sử dụng phần mềm kế toán là bạn sẽ không phải tốn quá nhiều thời gian như khi sử dụng hệ thống kế toán cũ. Kế toán là một quá trình liên quan đến chi tiết. Nó liên quan đến các quy định, luật lệ, thuế và nhiều tính toán phức tạp khác. Một phần mềm kế toán đã được thiết kế phù hợp với quy định, luật lệ, thuế… hiện hành sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành. Hơn nữa, nó giúp bạn giải quyết tất cả các phép tính phức tạp. Điều doanh nghiệp cần làm là nhập liệu và in ra kết quả.

Thông tin chính xác

Vì bạn không cần phải bỏ thời gian ra tính toán các số liệu rắc rối nên sự sai sót do con người được giảm thiểu. Các phần mềm kế toán được lập trình có độ chính xác cao và hiếm khi xảy ra lỗi. Việc sai sót do việc tính toán thủ cộng sẽ bị loại bỏ hoàn toàn bởi bạn sẽ không còn phải làm bằng tay nữa. Các phần mềm được lập trình sẽ giúp bạn tự động hóa trong việc lấy dữ liệu từ những chỉ tiêu khai báo. Do vậy, thường sai sót chỉ là do quá trình nhập liệu của doanh nghiệp hoặc do thông tin sai lệch của việc khai báo từ ban đầu.

Hầu hết các phần mềm kế toán đều có phần hỗ trợ hướng dẫn cách nhập liệu cũng như cách sử dụng phần mềm. Ngoài ra, đối với phần mềm của một số nhà cung cấp chất lượng, quá trình sử dụng còn luôn có sự hỗ trợ từ phía nhà cung cấp khi gặp sự cố đặc biệt là quá trình lên báo cáo. Việc luôn có sự đồng hành của đơn vị cung cấp phần mềm sẽ giúp cho quá trình làm việc giảm thiểu đáng kể sai sót cũng như cải thiện chất lượng sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

Lên cáo cáo nhanh chóng

Một trong những điều khiến các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng các phần mềm kế toán là khả năng lên nhiều báo cáo theo nhu cầu của từng doanh nghiệp trong thời gian nhanh nhất. Các báo cáo được thiết lập sẵn trên phần mềm, đến kỳ, doanh nghiệp chỉ cần chạy các báo cáo cần thiết. Nếu quá trình nhập liệu trong kỳ đúng, báo cáo cuối kỳ sẽ được lên đúng. Các báo cáo có thể xuất ra file Excel, Pdf hoặc Word hay các định khác để sử dụng. Đặc biệt, các phần mềm kế toán cho phép lập các báo cáo theo ý muốn và phần mềm sẽ tự động lên báo cáo hàng ngày, tuần hoặc tháng.

Tính lương đơn giản

Hiện này, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng máy chấm công để quản lý giờ làm việc của nhân viên cũng là căn cứ để tính lương hàng tháng. Phần mềm kế toán hiện này được tích hợp để lấy dữ liệu từ máy chấm công cộng với những căn cứ khác như hệ số lương, kết quả của quá trình làm việc hay sản lượng sản phẩm,… tùy theo tính chất lương của doanh nghiệp để từ đó tính toánh và tổng hợp lên bảng lương hàng tháng. Thay vì việc tính bằng tay, phần mềm kế toán giải quyết nhanh gọn công việc tốn thời gian và thường xảy ra sai sót này. Hơn thế, phần mềm còn gửi chi tiết lương hàng tháng cho từng nhân viên qua email.

Hỗ trợ công tác thuế

Ngoài phần tuyệt khi sử dụng phần mềm kế toán tính toán số liệu liên quan đến lương nhân viên là mọi việc sẽ thuận tiện hơn quyết toán thuế TNCN hằng năm thì công tác hạch toán kê khai các khoản thuế khác cũng rất dễ dàng. Với việc kê khai thuế VAT, bạn chỉ cần kết xuất dữ liệu ra để cập nhật lên phần mềm của cơ quan thuế mà không cần phải sửa đổi gì thêm. Bên cạnh việc áp dụng quy định của các luật thuế, thông tư, nghị định hướng dẫn được nhà cung cấp phần mềm hỗ trợ cập nhật giúp bộ phận kế toán thường xuyên có phương án và kết quả làm việc phù hợp nhất theo từng thời điểm. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gian liên quan đến quyết toán thuế.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các chính sách mới có hiệu lực kể từ tháng 10/2019



Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định 68/2019/NĐ-CP ban hành ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/10/2019, quy định chi tiết nội dung về: quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) về sơ bộ tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, định mức và giá xây dựng, giá gói thầu xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư.

Quy định về sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư BT
Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Dự án BT) quy định trong Nghị định 69/2019/NĐ-CP ngày 15/08/2019 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/10/2019.

Thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Nội dung này có tại Nghị định 70/2019/NĐ-CP ngày 23/08/2019 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 10/10/2019.

Theo đó, thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là 24 tháng. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thêm nhưng không quá 6 tháng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Công an nhân dân năm 2018.

Mức phạt tới 200 triệu đồng với vi phạm hành chính lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30/08/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/10/2019, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50 triệu đồng, phạt 100 triệu đồng cho vi phạm lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Được vay 100% vốn ưu đãi với trường hợp người huyện nghèo đi xuất khẩu lao động
Ngày 9/9/2019, Quyết định 27/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020.

Như vậy, mức vốn vay tối đa bằng 100% chi phí người lao động đóng theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp theo quy định pháp luật. Người lao động được vay vốn theo quy định nêu trên mà không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

Mức lãi suất cho người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được vay bằng 50% vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định. Trường hợp, người lao động khác tại huyện nghèo được vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định; nợ quá hạn tính lãi suất bằng 130% so với lãi suất vay vốn quy định nêu trên.

Miễn lệ phí cấp, đổi thẻ căn cước công dân cho một số đối tượng
Các trường hợp được miễn lệ phí cấp căn cước công dân, bao gồm:

Một là, đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

Hai là, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh.

Ba là, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Nội dung trên có tại Thông tư số 59/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ 16/10/2019.

Theo Thông tư 59/2019/TT-BTC, các trường hợp không phải nộp lệ phí gồm:

1. Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu;

2. Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;

3. Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Cập nhật mới nhất hướng dẫn về các giao dịch Thuế điện tử




Qua quá trình nhận định được những lợi ích to lớn đó, Bộ tài chính và các ban ngành liên quan đã đưa ra nhiều chính sách, quy định từ việc khuyến khích dần tới bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng hình thức nộp thuế qua các giao dịch điện tử góp phần từng bước hiện đại hóa công tác thu thuế của Nhà nước.

Ngày 20/09/2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về các giao dịch Thuế điện tử cho Doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây, sẽ tổng hợp đầy đủ và chính xác nhất những điều khoản sửa đổi, bổ sung của Thông tư để bạn đọc có thể nắm rõ, cập nhật và áp dụng.

1. Những căn cứ pháp lý của Thông tư
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
  • Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Dựa trên những cơ sở căn cứ pháp lý trên cùng đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2019/TT-BTC để sửa đổi bổ sung một số điều khoản hướng dẫn về các giao dịch thuế điện tử.

2. Các nội dung sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về việc thực hiện các giao dịch thuế điện tử
Kể từ ngày 05/11/2019, những thay đổi trong Thông tư số 66/2019/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực.

2.1. Thay đổi về thời gian nộp hồ sơ thuế

Chi tiết tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 66 quy định rõ về thời gian nộp đối với từng hồ sơ thuế điện tử như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế. Thông tư cũng nêu rõ các căn cứ để cơ quan thuế tính thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế (NNT).

2.2. Thay đổi nội dung xử phạt vi phạm hành chính về việc chậm nộp hồ sơ thuế điện tử.

Thông tư 66/2019, bãi bỏ nội dung quy định việc được miễn tiền nộp chậm cho các khoản nộp có thời hạn nằm trong khoảng thời gian hệ thống có sự cố theo thông báo của Tổng cục thuế (TCT); NNT nộp hồ sơ, chứng từ thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau đó.

2.3. Hình thức nộp hồ sơ bản cứng tại Cơ quan thuế (CQT), nộp tiền thuế tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại trong thời gian Cổng Thông tin điện tử (TTĐT) của TCT bị lỗi là một lựa chọn được bổ sung thêm cho người nộp thuế.

2.4. Bổ sung thêm quy định về việc cấp tài khoản giao dịch

Kể từ ngày 05/11/2019, NNT được cung cấp một tài khoản chính để thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử (GDĐT) với CQT. Thông qua tài khoản này, NNT có thể đăng ký thêm một hoặc một số tài khoản phụ qua chức năng trên Cổng TTĐT của TCT.

2.5. Cá nhân muốn thực hiện GDĐT với CQT bằng mã xác thực GDĐT phải đáp ứng điều kiện là cá nhân đã có mã số thuế.

2.6. Thông tư mới quy định thời hạn TCT trả Thông báo 01-1/TB-TĐT cho NNT chậm nhất là 15 phút sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKT điện tử.

2.7. Sau khi nhận được hồ sơ ĐKT, CQT chỉ trả thông báo cho NNT đối với hồ sơ đăng ký thuế sau khi kiể tra có sai sót. Theo quy định trước đây thì tất cả các hồ sơ ĐKT đều được trả thông bảo, kể cả trường hợp hồ sơ hợp lệ.

2.8. Nếu hồ sơ bằng bản giấy có thông tin đầy đủ, chính xác, CQT giải quyết theo hồ sơ giấy, NNT không phải nộp lại hồ sơ điện tử.

2.9. Thay đổi về hiệu lực của hồ sơ đăng ký thuế điện tử

Sau thời hạn trả kết quả đăng ký thuế 30 ngày (kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ) mà NNT không đến CQT, hoặc đến nhưng không có văn bản nêu rõ lý do để thống nhất với quy định về đăng ký DN bằng điện tử và CQT không phải theo dõi kết quả xử lý hồ sơ ĐKT điện tử nhưng NNT không đến nhận kết quả.

Từ ngày 05/11/2019, trong trường hợp này hồ sơ đăng ký thuế điện tử đã nộp sẽ không còn hiệu lực.

2.10. Thay đổi mẫu thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót.

Từ ngày 05/11/2019 mẫu số 06/TB-TĐT ban hàng kèm theo thông tư 110/2015 sẽ được thay thế bằng mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 66/2019.

2.11. Quy định về việc đăng ký nhận kết quả giao dịch qua đường bưu chính

NNT đăng ký nhận kết quả giao dịch đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế qua đường bưu chính thì CQT gửi đến địa chỉ NNT đã đăng ký; NNT không phải đến nhận kết quả tại trụ sở của CQT.

2.12. Điều chỉnh thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐK thay đổi thông tin ĐKT có sai sót từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

2.13. Thay đổi hình thức xử lý với trường hợp hồ sơ thuế điện tử đã gửi có sai sót: NNT nộp lại hồ sơ điện tử khác để thay thế.

2.14. Điều chỉnh thời gian TCT gửi thông tin xác nhận trường hợp NNT có điều chỉnh thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế từ 05 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

2.15. Thay đổi mẫu thông báo kết quả xử lý hồ sơ khai thuế điện tử.

Mẫu số 01/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015 sẽ được thay thế bằng Mẫu số 01-1/TB-TĐT và Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.

2.16. Trách nhiệm nộp lại hồ sơ nếu được CQT thông báo không chấp nhận

Từ 05/11/2019: Hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NTT không nộp lại hồ sơ hoặc có nộp lại nhưng không được CQT chấp nhận thì được xác định là chưa hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế.

>>> Cập nhật lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2019.

3. Danh mục các biểu mẫu trong các giao dịch Thuế điện tử được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính
3.1. Mẫu đăng ký sử dụng giao dịch Thuế điện tử

  • Mẫu 01/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
  • Mẫu 02/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử
3.2. Thông báo Thuế điện tử

  • Mẫu 01-1/TB-TĐT: Thông báo về việc Tiếp nhận hồ sơ/chứng từ thuế điện tử
  • Mẫu 01-2/TB-TĐT: Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ thuế điện tử
  • Mẫu 02/TB-TĐT: Thông báo về việc Sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế
  • Mẫu 03/TB-TĐT: Thông báo về việc Tài khoản giao dịch thuế điện tử
  • Mẫu 05/TB-TĐT: Thông báo về việc Xác nhận nộp thuế điện tử
  • Mẫu 06/TB-TĐT: Thông báo điều chỉnh thông tin nộp thuế
3.3. Mẫu biểu xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách nhà nước
  • Mẫu C1-10a/NS-TĐT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước
  • Mẫu C1-10b/NS-TĐT: Giấy xác nhận/không xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước
Trên đây là tổng hợp toàn bộ nội dung sửa đổi, bổ sung trong Thông tư số 66/2019/TT-BTC ban hành ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch Thuế điện tử. Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là cán bộ kế toán có thể tham khảo và cập nhật nhanh chóng; từ đó thực hiện đầy đủ các giao dịch, nghiệp vụ theo đúng quy định.

Với việc cập nhật và nắm bắt nhanh chóng xu hướng ứng dụng công nghệ số vào việc quản lý Thuế của nhà nước, Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO đã kịp thời tích hợp tính năng Hóa đơn điện tử lên hệ thống giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể mà doanh nghiệp triển khai (khi doanh nghiệp ứng dụng phần mềm BRAVO đã, đang sử dụng HĐĐT của nhà cung cấp HĐĐT). Đây là nền tảng cơ bản và vững chắc trợ giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch Thuế điện tử một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện hơn.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Cập nhật mới nhất hướng dẫn về các giao dịch Thuế điện tử




Qua quá trình nhận định được những lợi ích to lớn đó, Bộ tài chính và các ban ngành liên quan đã đưa ra nhiều chính sách, quy định từ việc khuyến khích dần tới bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng hình thức nộp thuế qua các giao dịch điện tử góp phần từng bước hiện đại hóa công tác thu thuế của Nhà nước.

Ngày 20/09/2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về các giao dịch Thuế điện tử cho Doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây, sẽ tổng hợp đầy đủ và chính xác nhất những điều khoản sửa đổi, bổ sung của Thông tư để bạn đọc có thể nắm rõ, cập nhật và áp dụng.

1. Những căn cứ pháp lý của Thông tư
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
  • Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Dựa trên những cơ sở căn cứ pháp lý trên cùng đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2019/TT-BTC để sửa đổi bổ sung một số điều khoản hướng dẫn về các giao dịch thuế điện tử.

2. Các nội dung sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về việc thực hiện các giao dịch thuế điện tử
Kể từ ngày 05/11/2019, những thay đổi trong Thông tư số 66/2019/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực.

2.1. Thay đổi về thời gian nộp hồ sơ thuế

Chi tiết tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 66 quy định rõ về thời gian nộp đối với từng hồ sơ thuế điện tử như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế. Thông tư cũng nêu rõ các căn cứ để cơ quan thuế tính thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế (NNT).

2.2. Thay đổi nội dung xử phạt vi phạm hành chính về việc chậm nộp hồ sơ thuế điện tử.

Thông tư 66/2019, bãi bỏ nội dung quy định việc được miễn tiền nộp chậm cho các khoản nộp có thời hạn nằm trong khoảng thời gian hệ thống có sự cố theo thông báo của Tổng cục thuế (TCT); NNT nộp hồ sơ, chứng từ thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau đó.

2.3. Hình thức nộp hồ sơ bản cứng tại Cơ quan thuế (CQT), nộp tiền thuế tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại trong thời gian Cổng Thông tin điện tử (TTĐT) của TCT bị lỗi là một lựa chọn được bổ sung thêm cho người nộp thuế.

2.4. Bổ sung thêm quy định về việc cấp tài khoản giao dịch

Kể từ ngày 05/11/2019, NNT được cung cấp một tài khoản chính để thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử (GDĐT) với CQT. Thông qua tài khoản này, NNT có thể đăng ký thêm một hoặc một số tài khoản phụ qua chức năng trên Cổng TTĐT của TCT.

2.5. Cá nhân muốn thực hiện GDĐT với CQT bằng mã xác thực GDĐT phải đáp ứng điều kiện là cá nhân đã có mã số thuế.

2.6. Thông tư mới quy định thời hạn TCT trả Thông báo 01-1/TB-TĐT cho NNT chậm nhất là 15 phút sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKT điện tử.

2.7. Sau khi nhận được hồ sơ ĐKT, CQT chỉ trả thông báo cho NNT đối với hồ sơ đăng ký thuế sau khi kiể tra có sai sót. Theo quy định trước đây thì tất cả các hồ sơ ĐKT đều được trả thông bảo, kể cả trường hợp hồ sơ hợp lệ.

2.8. Nếu hồ sơ bằng bản giấy có thông tin đầy đủ, chính xác, CQT giải quyết theo hồ sơ giấy, NNT không phải nộp lại hồ sơ điện tử.

2.9. Thay đổi về hiệu lực của hồ sơ đăng ký thuế điện tử

Sau thời hạn trả kết quả đăng ký thuế 30 ngày (kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ) mà NNT không đến CQT, hoặc đến nhưng không có văn bản nêu rõ lý do để thống nhất với quy định về đăng ký DN bằng điện tử và CQT không phải theo dõi kết quả xử lý hồ sơ ĐKT điện tử nhưng NNT không đến nhận kết quả.

Từ ngày 05/11/2019, trong trường hợp này hồ sơ đăng ký thuế điện tử đã nộp sẽ không còn hiệu lực.

2.10. Thay đổi mẫu thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót.

Từ ngày 05/11/2019 mẫu số 06/TB-TĐT ban hàng kèm theo thông tư 110/2015 sẽ được thay thế bằng mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 66/2019.

2.11. Quy định về việc đăng ký nhận kết quả giao dịch qua đường bưu chính

NNT đăng ký nhận kết quả giao dịch đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế qua đường bưu chính thì CQT gửi đến địa chỉ NNT đã đăng ký; NNT không phải đến nhận kết quả tại trụ sở của CQT.

2.12. Điều chỉnh thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐK thay đổi thông tin ĐKT có sai sót từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

2.13. Thay đổi hình thức xử lý với trường hợp hồ sơ thuế điện tử đã gửi có sai sót: NNT nộp lại hồ sơ điện tử khác để thay thế.

2.14. Điều chỉnh thời gian TCT gửi thông tin xác nhận trường hợp NNT có điều chỉnh thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế từ 05 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.

2.15. Thay đổi mẫu thông báo kết quả xử lý hồ sơ khai thuế điện tử.

Mẫu số 01/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015 sẽ được thay thế bằng Mẫu số 01-1/TB-TĐT và Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.

2.16. Trách nhiệm nộp lại hồ sơ nếu được CQT thông báo không chấp nhận

Từ 05/11/2019: Hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NTT không nộp lại hồ sơ hoặc có nộp lại nhưng không được CQT chấp nhận thì được xác định là chưa hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế.

>>> Cập nhật lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2019.

3. Danh mục các biểu mẫu trong các giao dịch Thuế điện tử được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính
3.1. Mẫu đăng ký sử dụng giao dịch Thuế điện tử

  • Mẫu 01/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
  • Mẫu 02/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử
3.2. Thông báo Thuế điện tử

  • Mẫu 01-1/TB-TĐT: Thông báo về việc Tiếp nhận hồ sơ/chứng từ thuế điện tử
  • Mẫu 01-2/TB-TĐT: Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ thuế điện tử
  • Mẫu 02/TB-TĐT: Thông báo về việc Sự cố kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế
  • Mẫu 03/TB-TĐT: Thông báo về việc Tài khoản giao dịch thuế điện tử
  • Mẫu 05/TB-TĐT: Thông báo về việc Xác nhận nộp thuế điện tử
  • Mẫu 06/TB-TĐT: Thông báo điều chỉnh thông tin nộp thuế
3.3. Mẫu biểu xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách nhà nước
  • Mẫu C1-10a/NS-TĐT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước
  • Mẫu C1-10b/NS-TĐT: Giấy xác nhận/không xác nhận số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước
Trên đây là tổng hợp toàn bộ nội dung sửa đổi, bổ sung trong Thông tư số 66/2019/TT-BTC ban hành ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch Thuế điện tử. Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là cán bộ kế toán có thể tham khảo và cập nhật nhanh chóng; từ đó thực hiện đầy đủ các giao dịch, nghiệp vụ theo đúng quy định.

Với việc cập nhật và nắm bắt nhanh chóng xu hướng ứng dụng công nghệ số vào việc quản lý Thuế của nhà nước, Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO đã kịp thời tích hợp tính năng Hóa đơn điện tử lên hệ thống giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể mà doanh nghiệp triển khai (khi doanh nghiệp ứng dụng phần mềm BRAVO đã, đang sử dụng HĐĐT của nhà cung cấp HĐĐT). Đây là nền tảng cơ bản và vững chắc trợ giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch Thuế điện tử một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện hơn.

Có thể bạn quan tâm: Phần mềm kế toán BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ nội dung



Theo đó, hóa đơn điện tử (HĐĐT) bao gồm các nội dung: tên hóa đơn, số hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn; địa chỉ, mã số thuế của người bán; địa chỉ, tên, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế); số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, tên, đơn vị tính; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua; thời điểm lập HĐĐT; mã của cơ quan thuế đối với HĐĐT có mã của cơ quan thuế; phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có).

Bên cạnh đó, Thông tư số 68/2019/TT-BTC cũng đưa ra hướng dẫn có 08 trường hợp HĐĐT không nhất thiết có đầy đủ các nội dung, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên HĐĐT do người bán lập thì HĐĐT có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên.

Trường hợp 2: Đối với HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.

Trường hợp 3: Đối với HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ HĐĐT đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh theo quy định và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Trường hợp 4: Đối với HĐĐT là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là HĐĐT do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

Trường hợp 5: Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử người bán.

Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là HĐĐT. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không hoặc đại lý phải lập HĐĐT có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.

Trường hợp 6: Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

Trường hợp 7: Đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử không thể hiện các tiêu thức người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, địa chỉ kho nhập hàng; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

Trường hợp 8: Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

Phần mềm BRAVO

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Doanh nghiệp được khấu hao nhanh tài sản cố định khi nào?

Hiện nay, trước thực trạng ngày càng nhiều doanh nghiệp có nhu cầu khấu hao nhanh tài sản cố định (TSCĐ) để đổi mới công nghệ, Cục Thuế TP. Hà Nội đã có hướng dẫn cụ thể về nội dung này.

Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn về Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính là các tiêu chuẩn và cách để nhận biết TSCĐ. Trong đó, tư liệu lao động bao gồm những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được.
Nếu như thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Trường hợp một hệ thống có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành lại có thời gian sử dụng khác nhau, đồng thời thiếu đi một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó; song do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó mà cùng đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn của TSCĐ sẽ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập...
Cục Thuế TP. Hà Nội cũng cho biết thêm, Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể phương pháp trích khấu hao đường thẳng. Theo đó, phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định của từng năm vào chi phí SXKD của doanh nghiệp mà TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Khi nào thì được khấu hao nhanh tài sản cố định?
Doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả kinh tế cao sẽ được khấu hao nhanh, nhưng mức khấu hao tối đa không quá 2 lần được xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD được trích khấu hao nhanh là: máy móc, thiết bị; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; súc vật, vườn cây lâu năm; dụng cụ quản lý.
Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp lưu ý cần phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng TSCĐ thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ...
Để cụ thể hơn, Cục Thuế TP. Hà Nội đã lấy ví dụ cho trường hợp này: Công ty A đầu tư mua xe máy để cho khách hàng thuê lại; thời gian thuê không quá 03 năm. Vậy Công ty A có được khấu hao nhanh (trong 03 năm) không?
Theo quy định nêu trên, Trường hợp Công ty A muốn đầu tư mua xe máy để cho thuê mà đáp ứng điều kiện là TSCĐ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên và Công ty dự kiến trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng thì Công ty thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà Công ty lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao.
Khi hoạt động cho thuê xe máy của công ty A đem lại hiệu quả kinh tế cao thì công ty A được khấu hao nhanh theo quy định tại tiết a Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC (nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ). Lúc thực hiện trích khấu hao nhanh, Công ty phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp trong năm tài chính thực hiện trích khấu hao nhanh mà bị lỗ thì Công ty không được trích khấu hao nhanh mà phải trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Xem thêm: Phần mềm ERP của BRAVO
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top