Xuất Hóa đơn giá trị công trình theo tưng đợt

LeHoaiNam170993

New Member
Hội viên mới
Ðề: Xuất Hóa đơn giá trị công trình theo tưng đợt
bạn cho mình hỏi với, khi bên giao khoán thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành công trình cho bên nhận giao khoán, bên giao khoán định khoản ntn? mình định khoản thế này đúng chưa. cảm ơn bạn trước nhé.
Nợ 1541
Nợ 1331
Có 3311
Cuối tháng kết chuyển giá vốn
Nợ 6321
Có 1541


Bạn coi lại cách hạch toán theo chuẩn mực số 15:
Phương pháp 1: Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Theo phương pháp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Để hạch toán thanh toán khối lượng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán được tiến hành như sau:
1. Khi hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ảnh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (không phải hoá đơn), ghi:
Nợ TK 337 / Có TK 511
2. Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch, kế toán phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Có TK 337: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp các chi phí chưa được tính trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
6. Khi sửa chữa và bảo hành công trình:
- Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627: Tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 153, 214, 331, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về sửa chữa và bảo hành công trình ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết chi phí bảo hành công trình)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 154
- Hết thời hạn bảo hàng công trình xâp lắp. Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước > số chi thực tế về chi phí bảo hành, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 711 “Thu nhập khác”
7. Trường hợp tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 111, 112
8. Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản nghi ngờ đó.
- Cuối niên độ kế hoạch, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi đã dự tính, ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 139
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước không dùng hết sẽ được hoàn nhập, nếu thiếu sẽ được trích bổ sung.
9. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi được do không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
10. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm nếu xuất hiện các khoản thu khác không tính trong doanh thu của hợp đồng, như:
- Vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng được nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Tính theo giá gốc
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Giá có thể thu hồi được
- Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với những máy móc thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng được thanh lý số máy móc thiết bị đó.
+ Phản ánh số thu về thanh lý, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Phản ánh chi phí thanh lý, ghi:
Nợ TK 154: Số chi không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp 2. Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số đã thu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư): Số phải thu
Có TK 511: DTBH
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
2. Khi chủ đầu tư thanh toán hoặc ứng trước tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như trường hợp 1 (từ bút toán 3 đến bút toán 10).
- Các đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành tiến độ thanh toán khối lượng xây dựng cho các nhà thầu theo đúng quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu phải có sự thống nhất trong việc điều chỉnh giá bán của sản phẩm XDCB khi có sự biến động đáng kể của giá cả thị trường trong giai đoạn đầu tư.
- Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong thiết kế của công trình và phải đảm bảo đúng tiến độ đã thống nhất ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thưởng, phạt nghiêm minh đối với mỗi bên khi vi phạm những điều khoản của hợp đồng xây dựng….
 

tieuvy1234

New Member
Hội viên mới
1.hình thức hợp đồng:
bên A và bên B ký hđ theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thện của toàn bộ công trình,bao good chi phí v/c, thiết bị thi công..
a. giá trị hđ là giá trị khoán gọn và sẽ ko thay đổi trong suốt tg thực hiện hđ vs đk bên B chỉ thi công đúng theo bảng báo giá
b. giá trị hđ chỉ thay đổi khi có phát sinh tăng or giảm về diện tchs xd, về hạng mục thi công..
c. việc quyết toán hợp đồng đv các hạng mục khoán gọn trong trường hợp ko phát sinh sẽ ko căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ áp dụng đối vs phần việc psinh thuộc các hạng mục khoán gọn or các hạng mục psinh trong quá trình thi công.
2. phương thức và đk thanh toán:
a. chia ra làm 2 đợt cụ thể
- dd1: bên A thanh toán cho bên B 50% giá trị hđ sau khi hđ này ký kết
- dd2: bên A thanh toán cho bên B 50% còn lại của hđ trong vòng 7 ngày lịch, kể từ ngày bên B bàn giao toàn bộ công trình đã được bên A nghiệm thu và nộp đủ hso đề nghị thanh toán
điều 4: phạt vi phạm
a. vi phạm tiến độ thi công phạt 0.1% giá trị hđ ......
b. vi phạm tiến độ thanh toán ( nếu như chậm thanh toán ..
đv một người mới làm sẽ còn rất nhiều thứ bỡ ngỡ. Nên Anh/ Chị nào giúp thật tình thì mình cảm ơn. Vì một số bạn làm lâu năm nên thấy đơn giản rồi trả lời kèm theo những câu nói rất khó chịu nữa, nên cũng thật buồn. Mong anh/ chị tư vấn giúp giùm em nhé

các bạn ơi giúp mình này với., giờ đợt 2 họ không muốn bên mình làm nữa nên họ nói m làm ản thanh lý hợp đồng, nhưng ko nghiệm thu có được ko.nhưng đợt 1 mình đã xuất hóa đơn rồi
m xuất ngày 12/03 nhưng đến ngày 20/03 m mới nhận được tiền đợt 1, và mình lỡ m xuất hóa đơn rồi giờ sao bạn. vậy bạn giúp minh hạch toán vs
 

Mr Đỗ

New Member
Hội viên mới
Em là kế toán xây dựng mới toanh.
Anh chị chỉ giùm em trường hợp em đã xuất hóa đơn giá trị CTrình theo nhiều lần để khách hàng chuyển tiền khi chưa quyết toán CT, khi CT được quyết toán thì xuất hóa đơn theo giá trị còn lại. Em không hiểu là khi xuất hóa đơn theo từng đợt như vậy thì có cần phải có biên bản nghiệm thu để chứng minh là công trình đã hoàn thành một phần hạng mục không? :banghead:
Ðề: Xuất Hóa đơn giá trị công trình theo tưng đợt

Trước tiên bạn đọc kỹ hợp đồng ký với bên A ( chủ đầu tư )

Nếu trường hợp thanh toán theo tiến độ thì bạn ko cần quan tâm đến vấn đề quyết toán khi xuất hóa đơn.

Trường hợp theo giá trị khối lượng thực hiện thì bạn fải có biên bản nghiệm thu.
Mình cũng đang gặp trường hợp như chủ thới. Trên biên bản nghiệm thu chủ đầu tư chỉ ký xác nhận % khối lượng công việc hoàn thành, họ không ký biên bản xác định giá trị phần việc đó. Vậy có đủ cơ sở để xuất hóa đơn không hả bạn? Mình có cần lập bảng tính thể hiện giá trị tương đương với khối lượng đó không. Nếu bảng đó lập lên chỉ có bên nhà thầu ký xác nhận thì có đủ cơ sở không bạn?
 

thevinhktkt

Member
Hội viên mới
Mình cũng đang gặp trường hợp như chủ thới. Trên biên bản nghiệm thu chủ đầu tư chỉ ký xác nhận % khối lượng công việc hoàn thành, họ không ký biên bản xác định giá trị phần việc đó. Vậy có đủ cơ sở để xuất hóa đơn không hả bạn? Mình có cần lập bảng tính thể hiện giá trị tương đương với khối lượng đó không. Nếu bảng đó lập lên chỉ có bên nhà thầu ký xác nhận thì có đủ cơ sở không bạn?
Ok như bạn này đề cập là đủ cơ sở ròi nè
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top