Vần J

Thảo luận trong 'Vần J-K-L' bắt đầu bởi cayman, 4/9/06.

  1. cayman

    cayman Banned Thành viên BQT Hội viên mới

    Accounting Dictionary – 44 - JUS

    JCO is Justification for Continued Operation.

    JIT see JUST IN TIME.

    JOB COSTING is the allocation of all time, material and expenses to an individual project or job.

    JOINT COSTS are costs incurred to produce a certain amount of two or more products where the cost of producing one product cannot be logically isolated and cost allocation is arbitrary.

    JOINT PAYEE ENDORSEMENT, normally, when a bank draft is made out to two parties both parties are required to endorse the back of the bank draft before it will be honored by the bank.

    JOINT RETURN is a US income tax filing status that can be used by a married couple. The married couple must be married as of the last day of their tax year in order to qualify for this filing status. A married couple can also elect to file as married, filing separate returns.

    JOINT STOCK COMPANY is a company that has some features of a corporation and some features of a partnership. This type of company has access to the liquidity and financial reserves of stock markets as a corporation, however, as in a partnership; the stockholders are liable for company debts and have additional restrictions of a partnership.

    JOINT VENTURES & INVESTMENTS is the total of investments and equity in joint ventures.

    JOURNAL, in accounting transactions, is where transactions are recorded as they occur.

    JOURNAL ENTRY is the beginning of the accounting cycle. Journal entries are the logging of business transactions and their monetary value into the t-accounts of the accounting journal as either debits or credits. Journal entries are usually backed up with a piece of paper; a receipt, a bill, an invoice, or some other direct record of the transaction; making them easy to record and to maintain traceability for each transaction.

    JUNK BOND is a bond with a speculative credit rating of BB or lower. Such bonds offer investors higher yields than bonds of financially sound companies. Two agencies, Standard & Poor's and Moody's Investor Services, provide the rating systems for companies' credit.(Trái phiếu cấp thấp về giá trị. Trái phiếu có giá trị tín dụng xếp loại BB hay dưới BB do các cơ quan đánh giá xếp loại. Mặc dù đã được sử dụng thông thường nhưng từ này làm người ta liên tưởng đến một nghĩ xấu nên các nhà phát hành và người sở hữu thích dùng từ trái phiếu hoa lợi cao hơn là dùng từ trên. Các trái phiếu giá trị cấp thấp được phát hành bởi các công ty không có các bảng ghi nhận theo dõi lâu dài về thương vụ và lợi nhuận hay bởi các công ty có khả năng tín dụng có vấn đề. Nó là phương tiện thông thường của việc tài trợ để mua đứt công ty khác. Vì nó có nhiều bất ổn và trả hoa lợi cao hơn trái phiếu cấp độ đầu tư, nên nhiều nhà đầu tư các chứng phiếu nhiều rủi ro đặc biệt chú tâm mua bán trái phiếu này. Các tổ chức có những trách nhiệm về ủy thác tài sản (fiduciary) không được đầu tư vào loại trái phiếu này (are regulated))

    JUST-IN-TIME (JIT) is a management philosophy that strives to eliminate sources of manufacturing waste and cost by producing the right part in the right place at the right time.
     
    Chỉnh sửa cuối: 16/6/07
                   
  2. cayman

    cayman Banned Thành viên BQT Hội viên mới

    Junk Bond

    JUNIOR MORTGAGE: Thế chấp cấp thấp (về thứ tự) Thế chấp có giá trị thứ tự thấp hơn các thế chấp khác. Thí dụ thế chấp cấp 2, cấp 3. Nếu người nợ bị vỡ nợ, thế chấp cấp 1 sẽ được giải quyết trước rồi mới đến thế chấp cấp thấp.
    JUNIOR REFUNDING: Chi trả bằng trái phiếu mới. Chi trả hoàn lại nợ nhà nước có đáo hạn từ 1- 5 năm bằng cách phát hành trái phiếu mới có đáo hạn từ 5 năm trở lên.
    JUNIOR SECURITY: Chứng khoán cấp thấp (về thứ tự). Chứng khoán có quyền ưu tiên thấp hơn chứng khoán cấp cao trong việc đòi tài sản hay lợi tức. Thí dụ, chứng khoán ưu đãi thì ưu tiên sau giấy nợ, nhưng giấy nợ - một loại trái phiếu không bảo đảm lại thấp hơn trái phiếu thế chấp. Chứng khoán thường thì lại thấp hơn tất cả chứng khoán công ty. Một vài công ty như công ty tài chánh có chứng khoán trái phiếu thấp hơn cấp cao (trung cao) và thấp hơn cấp thấp, cái trước ưu tiên hơn cái sau nhưng cả hai thấp hơn nợ cấp cao.
    JUNK BOND: Trái phiếu cấp thấp về giá trị. Trái phiếu có giá trị tín dụng xếp loại BB hay dưới BB do các cơ quan đánh giá xếp loại. Mặc dù đã được sử dụng thông thường nhưng từ này làm người ta liên tưởng đến một nghĩ xấu nên các nhà phát hành và người sở hữu thích dùng từ trái phiếu hoa lợi cao hơn là dùng từ trên. Các trái phiếu giá trị cấp thấp được phát hành bởi các công ty không có các bảng ghi nhận theo dõi lâu dài về thương vụ và lợi nhuận hay bởi các công ty có khả năng tín dụng có vấn đề. Nó là phương tiện thông thường của việc tài trợ để mua đứt công ty khác. Vì nó có nhiều bất ổn và trả hoa lợi cao hơn trái phiếu cấp độ đầu tư, nên nhiều nhà đầu tư các chứng phiếu nhiều rủi ro đặc biệt chú tâm mua bán trái phiếu này. Các tổ chức có những trách nhiệm về ủy thác tài sản (fiduciary) không được đầu tư vào loại trái phiếu này (are regulated). Xem Fallen Angels.
    JURISDICTION: Pháp quyền, phạm vi quyền hạn. Được American Bankers association định nghĩa là "quyền pháp định, quyền hay thẩm quyền nghe và quyết định một vụ kiện, như quyền hạn của tòa án". Từ này thường được đề cập trong các cuộc tranh cãi về tài chánh và đầu tư có liên quan đến phạm vi quyền hạn của các giới chức khác nhau có quyền quy định trên lãnh vực này. Thí dụ, hội đồng dự trữ liên bang, không phải SEC (như người ta tưởng) có quyền hạn trong vụ kiện
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.