Tiền thưởng ngày lễ có được tính vào chi phí được trừ

Thảo luận trong 'Thuế TNDN' bắt đầu bởi chudinhxinh, 6/1/17.

  1. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    *Tiền thưởng ngày lễ có được tính vào chi phí được trừ

    1. Doanh nghiệp phát sinh chi các khoản tiền thưởng ngày lễ ngày tết, ngày tết như ngày 08/03, 10/03 âm lich, 30/04, 01/05,02/09, tết tây…. Và các chi phí này như thế nào được xác định là chi phí hợp lý hợp lệ?

    2. Điều kiện được tính là chi phí hợp lý cần những chứng từ và giấy tờ gì? Được quy định ở những văn bản pháp lý nào?

    3. Tiền thưởng ngày lễ có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?


    *Phần 01: Về thuế TNDN:

    *Căn cứ:

    Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

    *Theo đó:

    + Về Thuế TNDN: Các khoản tiền thưởng ngày lễ, tết…được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định rõ ở các văn bản sau

    Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

    1. Hợp đồng lao động;

    2. Thỏa ước lao động tập thể;

    3. Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

    4. Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

    5. Quyết định thưởng và danh sách thưởng, chứng từ chi tiền

    6. Quy chế tài chính

    *Về: Thuế TNCN

    *Căn cứ:

    –Khoản 02 Điều 02 điểm e Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    *Theo đó:

    – Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng tính thuế TNCN : Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán”

    *Về: Chế độ kế toán

    – Hạch toán khoản thưởng vào chí phí bộ phận phòng ban: Nợ TK 622,627,641,642/ Có TK 334 (thông thường kế toán sẽ hạch toán vào 642,641 vì không muốn hạch toán vào TK 622,627 làm ảnh hưởng đến công tác tính giá thành sản phẩm)

    – Chi thanh toán: Nợ 334/ Có TK 111,112



    *Căn cứ:

    QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

    THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH
     
                   

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.