Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Thảo luận trong 'Thuế TNDN' bắt đầu bởi Thu Thao Tran, 14/11/16.

  1. Thu Thao Tran

    Thu Thao Tran Member Hội viên mới

    khoa hoc.jpg
    - Theo điều 4. Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

    “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
    1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
    ...
    2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    2.26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định;

    Các quy định về nghiên cứu khoa học và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan.

    - Theo Thông Tư 15/2011/TT-BTC quy định về trích lập quỹ khoa học công nghệ:

    “Điều 3. Nguồn hình thành Quỹ
    Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ để thực hiện cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:
    1. Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ).

    Điều 4. Thủ tục thành lập Quỹ
    Tuỳ theo quy mô của Quỹ và nhu cầu đầu tư khoa học công nghệ tại doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định hình thức tổ chức, hoạt động, quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Quỹ.

    Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước hoặc cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên.

    Doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ.

    Điều 5. Sử dụng Quỹ từ nguồn trích lập thu nhập tính thuế

    2. Quỹ chỉ được sử dụng cho hoạt động đầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác không gắn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc đầu tư cho các dự án khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.

    Hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo trích, sử dụng Quỹ và kê khai số liệu về mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ được gửi đến cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở Khoa học và công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

    3. Các khoản chi từ Quỹ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Quỹ thì được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nếu cần thiết có thể phân bổ cho các năm tiếp sau để không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

    4. Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế các khoản chi đã được bảo đảm từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

    5. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

    Như vậy,

    + Chi phí dùng cho phát triển khoa học công nghệ lấy từ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ thì không được trừ vào chi phí khi tính thuế TNDN. Phần chi vượt mức số dư hiện tại của Quỹ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
    + Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ phải được thành lập, trích quỹ, quản lý và sử dụng đúng theo quy định thông tư 15/2011/TT-BTC.

    Hiện nay, Nhà nước ngày càng khuyến khích doanh nghiệp chi đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ. Tuy nhiên, quy định về trích lập, sử dụng và quản lý còn nhiều vướng mắc và không chắc chắn nên dẫn đến doanh nghiệp còn nhiều e dè. Ngày 28/06/2016 Bộ khoa học và công nghệ đã ban hành Thông tư liên tịch Số: 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC để hướng dẫn rõ hơn về nội dung chi và quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.


    Nguồn: Tổng hợp

    Tải Thông tư liên tịch Số: 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC bên dưới
     

    Các file đính kèm:

                   
  2. malanh2708

    malanh2708 ĐẸP TRAI ĐÂU PHẢI LỖI Hội viên được tín nhiệm Hội viên mới

    tks Ad :v
     
    Thu Thao Tran thích bài này.
  3. Thu Thao Tran

    Thu Thao Tran Member Hội viên mới

    Thanks Mod. Ahi
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.