Nghiệp vụ cần nhớ khi bạn làm kế toán

Thảo luận trong 'Kỹ năng - Kinh nghiệm' bắt đầu bởi hang.dinh, 30/8/18.

  1. hang.dinh

    hang.dinh Member Hội viên mới

    Hệ thống các nghiệp vụ đang khiến bạn đau đầu? Hôm nay Ban quản trị webiste xin được chia sẻ với bạn đọc quan tâm bài viết Tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cần có, phải nhớ.Hướng dẫn cách nhớ nhanh các tài khoản.

    Mua hàng

    N 152,153,155,156,211,641,642.......; Gia mua chưa bao gồm thuế GTGT

    N 133 ; Thuế GTGT mua vào

    C 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn.


    Khi thanh toán công nợ kỳ trước hoặc trả trước tiền hàng cho NCC

    N 331

    C 111, 112


    Bán hàng

    N 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn

    Có 511: Doanh thu ghi theo giá bán chưa gồm thuế GTGT

    Có 3331 Thuế GTGT bán ra


    Khi thu công nợ kỳ trước của KH, hoặc khách hàng trả trước tiền hàng

    Nợ 111, 112

    Có 131

    Ngân hàng trả lãi cho DN

    N 112

    C 515

    Phí dịch vụ tài khoản , phí in sao kê ( Các chi phí liên quan đến doanh nghiệp )

    N 642

    C 112

    Doanh nghiệp trả lãi cho ngân hàng ( do đi vay)

    Nợ 635

    Có 111,112

    Thu vốn góp cổ phần của cổ đông

    Nợ 111,112, 221

    Có 411



    [​IMG]



    CÔNG CỤ , DỤNG CỤ, NVL, THÀNH PHẨM

    Các xác định nguyên giá của CCDC. NVL = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa gồm VAT + Chi phí liên quan ( vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt...) + Thuế nhập khẩu, TTĐB ( Nếu có ) - các khoản giảm trừ ( CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại)


    1. Phương pháp tính giá xuất kho

    - Phương pháp bình quân gia quyền

    Gía trị thực tế loại tồn đầu kỳ + giá trị thực tế cùng loại nhập trong kỳ

    ĐGBQ cả kỳ dự trữ = -----------------------------------------------------------

    Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + số lượng thực tế nhập trong kỳ

    - Phương pháp nhập trước xuất trước

    Phương pháp này đơn hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất đi trước

    - Phương pháp nhập sau xuất trước

    - Phương pháp này đơn hàng nào nhập về sau sẽ được xuất trước

    - Phương pháp thực tế đích danh

    Phương pháp này chỉ dùng cho những mặt hàng giá trị cao và bán đơn chiếc


    2. Xuất công cụ dụng cụ


    - Khi mua CCDC ta nhập kho CCDC

    Nợ 153

    Nợ 1331

    Có 111,112,331


    - Khi xuất dùng

    * Trường hợp 1: Phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị CCDC

    N 154 : sử dụng cho bộ phận sản xuất

    N 641 : Sử dụng cho bộ phận bán hàng

    N 642 : Sử dụng cho bộ phận QLDN

    C 153 : công cụ dụng cụ

    * TRường hợp 2 : Phân bổ nhiều lần toàn bộ giá trị CCDC


    + Khi xuất dùng

    N 142 ( dưới 1 năm tài chính)

    N 242 ( Trên 1 năm tài chính)

    C 153


    + Khi phân bổ từ 2 lần trở lên

    N 154: sử dụng cho bọ phận Sx

    N 641 : sử dụng cho bộ phận bán hàng

    N 642 : sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

    C 242, 142

    Nếu bạn chưa biết hoạch toán công cụ, dụng cụ mời bạn xem : Hướng dẫn hoạch toán công cụ dụng cụ


    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH


    Các xác định nguyên giá của TSCD= Gía mua ghi trên hóa đơn chưa gồm VAT+ Chi phí liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt...) + Thuế nhập khẩu ( nếu có)- các khoản giảm trừ ( Ck thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại)


    1. Khi mua TSCĐ

    N 211

    N 133

    C 111, 112, 331

    * Chú ý

    - Khi mua TS phải kết chuyển nguồn ( kết chuyển đúng nguyên giá của Ts)

    - Mua TS bằng vốn vay dài hạn hay bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn.


    2. Hàng tháng tính khấu hao

    Thường các DN tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

    N 154/ 641 / 642

    C 214


    3. Trong quá trình sử dụng mà thanh lý , nhượng bán


    - Xóa sổ

    N 214 : Tổng giá trị khấu hao tình đến thời điểm thanh lý, nhượng bán

    N 811: Giá trị còn lại

    C 211: Nguyên giá TS


    - Giá thỏa thuận

    N 111,112,131

    C 711 : Giá thỏa thuận của 2 bên

    C 3331 thuế GTGT bán ra của TS


    - Trường hợp có tân trang sửa chữa trước khi thanh lý

    N 811 Chi phí thanh lý

    N 133 Thuế gtgt

    C 111, 112, 331


    TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG


    1. Các khoản trích theo lương


    Chỉ tiêu BHXH (26%) BHYT (4,5%) BHTN(2%) KPCĐ(2%)

    Trừ vào CP của DN 18% 3% 1% 2%

    Trừ vào lương 8% 1,5% 1%


    2. Hạch toán

    Lương phải trả các bộ phận của DN

    Nợ 154/641/642

    Có 334

    Trích các loại bảo hiểm tính vào chi phí của DN

    Nợ 154/641/642 (18% x lương cơ bản)

    Có 3383


    Nợ 154/641/642 (3% x lương cơ bản)

    Có 3384


    Nợ 154/641/642 (1% x lương cơ bản)

    Có 3389


    Nợ 154/641/642 (2% x lương cơ bản)

    Có 3382


    Trích các loại bào hiểm , thuế TNCN trừ vào lương của người lao động

    Nợ 334

    Có 3383

    N 334 ( 1,5% x lương cơ bản)

    C 3384


    N 334 ( 1% X lương cơ bản)

    C 3389


    Thanh toán lương cho CNV


    N 334 Lương thực lĩnh = Tổng lương ( Tổng bên Có TK 334) - các khoản giảm trừ vào lương ( Tổng bên Nợ TK 334

    C 111/ 112


    - Nộp các khoản BH


    N 3383


    N 3384


    N 3389


    C 111/ 112

    Hi vọng với những chia sẻ ở trên các bạn đã phần nào hệ thống lại được các nghiệp vụ của mình. Bên cạnh đó cũng rất nhiều bạn còn thiếu sót những kĩ năng, kiến thức, Kế Toán Hà Nội liên tục khai giảng các khóa học kế toán thực hành trên bộ chứng từ thực tế.

    Nguồn: dichvuketoan
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.