Mức trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013 của những TSCĐ đang áp dụng thông tư 203/2009

Thảo luận trong 'Tài sản cố định' bắt đầu bởi bahuyhh2, 27/5/13.

  1. bahuyhh2

    bahuyhh2 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Đối với những TSCĐ có nguyên giá dưới 30tr

    Khoản 11 Điều 9 Thông tư 45/2013: "Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này."
    Như vậy, đối với những TSCĐ có nguyên giá dưới 30tr đang áp dụng thông tư 203/2009 nay theo thông tư 45/2013 không còn được ghi nhận là TSCĐ nữa, phần giá trị còn lại được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm tính từ 10/06/2013.

    Đối với những TSCĐ có nguyên giá từ 30tr trở lên

    Theo Phụ lục 2 Thông tư 45/2013:
    Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:
    - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.
    - Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau: T=T2(1-t1/T1)
    Trong đó:
    T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
    T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
    - Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:
    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của tài sản cố định/Thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ
    - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Theo Thông tư 45/2013 là vậy nhưng mình có vấn đề rất thắc mắc như sau: Đối với những TSCĐ có nguyên giá từ 30tr trở lên được đưa vào sử dụng từ ngày 01/01/2103 tới trước thời điểm thông tư 45/2013 có hiệu lực thì quản lý và trích khấu hao như thế nào?
    Mọi người giúp mình giải đáp thắc mắc này với.
     
  2. Huyencici

    Huyencici New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Mức trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013 của những TSCĐ đang áp dụng thông tư 203/2009

    Chào bạn: Theo khoản 11, Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC có nêu như sau:
    11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.
    Vì vậy, nếu đối tượng ko đáp ứng điều kiện về giá trị ghi nhận tài sản theo thông tư mới nên buộc phải chuyển giá trị còn lại của TS sang phân bổ dần vào chi phí chứ không tính khấu hao theo Khoản 11, Điều 9- TT45/2013/TT-BTC đã trích trên.
     
  3. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    11
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: Mức trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013 của những TSCĐ đang áp dụng thông tư 203/2009

    Bạn vẫn trích khấu hao bình thường theo luật củ nhưng đến ngày 10/6/2013 thì chuyển đổi tài sản ko đủ điều kiện và tiêu chuẩn là TSCĐ:
    Ví dụ:

    Điện thoại Iphon: mua 07/2012: Nợ 211/ có 111,112 = 17,263,636
    Khấu hang tháng 7/2012 – 5/2013 = Nợ 6424/ có 214 = 17,263,636/4 năm / 12 tháng =359,659
    Số khấu hao lũy kế =359,659 *11 tháng =3,956,250
    Giá trị còn lại = 17,263,636 - 3,956,250

    Đến tháng ngày 10/ 6/ 2013
    Số khấu hao đến ngày 10/06/2013 : Nợ 6424/ có 214 = 359,659/30 ngày x 9 ngày = 107,898
    Ghi giảm tài sản cố định
    Nợ 242 = 13,199,488
    Nợ 214 = 3,956,250 +107,898 = 4,064,148
    Có 211= 17,263,636

    Tài sản này sẽ dùng tối đa = 3 năm x 12 tháng = 36 tháng , giá trị phân bổ 1 tháng = 13,199,488/ 3/12 = 366,652
    Cuối tháng 6: 30/06/2013 (số tiền phân bổ từ 10/06/2013 đến 30/06/2013)
    Nợ 6423/ có 242 = 366,652/ 30 ngày = 12,222 x 21 ngày = 256,657
    Các tháng còn lại phân bổ đều:
    31/7/2013 --------------hết
    Nợ 6423/ có 242=366,652


    Máy vi tính: NG:10,090,909 - trích khấu hao: 60 tháng - mua từ tháng 10/2012

    Mua: Nợ 211/ có 111,112=10,090,909
    Phân bổ hàng tháng từ 10/2012 – 5/2013 = 10,090,909/5/12=168,182
    Số khấu hao lũy kế = 168,182 x 8 tháng = 1,345,455

    Đến tháng ngày 10/ 6/ 2013
    Số khấu hao đến ngày 10/06/2013 : Nợ 6424/ có 214 = 168,182 /30 ngày x 9 ngày = 50,455

    Ghi giảm tài sản cố định
    Nợ 242 = 8,695,000
    Nợ 214 = 1,345,455 + 50,455
    Có 211= 10,090,909

    Tài sản này sẽ dùng tối đa = 3 năm x 12 tháng = 36 tháng , giá trị phân bổ 1 tháng = 8,695,000 / 3/12 = 241,528
    Cuối tháng 6: 30/06/2013 (số tiền phân bổ từ 10/06/2013 đến 30/06/2013)
    Nợ 6423/ có 242 = 241,528 / 30 ngày = 8,051 x 21 ngày = 169,069
    Các tháng còn lại phân bổ đều:
    31/7/2013 --------------hết
    Nợ 6423/ có 242= 241,528



     

Chia sẻ trang này