Kế Toán ngành TM-DV sửa chữa ôtô

Thảo luận trong 'Kế toán ngành khác' bắt đầu bởi HoangMy164, 31/5/14.

  1. HoangMy164

    HoangMy164 New Member Hội viên mới

    Chào các anh chị, em mới ra trường và sắp vào làm việc tại công ty TM-DV sửa chữa ôtô mới thành lập. Em chưa biết phải xây dựng sổ sách như thế nào. Mong các anh chị truyền đạt lại kinh nghiệm về việc xây dựng sổ sách hay hạch toán được không ạ??? email của em đây nhé: hoangmy164@gmail.com. Mong các anh chị giúp đỡ em với :)
     
                   
  2. manhkhan

    manhkhan Member Hội viên mới

    Ðề: Kế Toán ngành TM-DV sửa chữa ôtô

    KẾ TOÁN CÔNG TY SỮA CHỮA Ô TÔ
    Khi có xe khách đến liên hệ / thợ chính sẽ kiểm tra tình trạng xe hư hỏng/ miêu tả công việc cụ thể cần làm và sửa chữa về tình trạng xe cho khách hàng biết/ khách hàng yêu cầu làm bảng báo giá cho các hạng mục sữa chữa hư hỏng đó/ khách hàng xem xong duyệt chấp nhận bàn giao xe cho sửa chữa/ tiền hành lập kế hoạch sửa chữa ( xác định phần nào gia công sửa chữa, phần nào phải thay mới phụ tùng thay thế, tháo dỡ theo đúng quy trình định trước tùy theo kinh nghiệp của thợ cả)/ những bộ phận hư hỏng ko thể sửa chữa được thì phải mua phụ tùng mới thay thế phụ tùng củ đã bị hư hỏng/ sau khi sữa chữa xong làm bảng tổng hợp quyết vật liệu nhân công cho xe đó giao cho khách hàng 04 bản mình giữ 02 khách 02 để sau này làm căn cứ xuất hóa đơn, còn nếu không thì làm hợp đồng và xuất theo hợp đồng tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp quản lý
    Phụ tùng sửa chữa xe mua về nhập kho thì tiến hành nhập kho bình thường (làm phiếu nhập kho)
    Nợ TK 152
    Nợ TK 1331
    Có TK 111, 112, 331
    Khi xuất kho sử dụng sữa chữa xe thì làm phiếu xuất kho
    Nợ TK 621 (có mã chi phí theo dõi riêng cho từng biển số xe 51F0003)
    Có TK 152
    Chí phí nhân công sửa chữa xe
    Nợ TK 622
    Có TK 334
    Nếu cuối tháng xe chưa sửa chữa xong và chưa xuất hóa đơn VAT thì treo ở TK 154
    + Nợ TK 154
    Có Tk 621
    Có TK 622
    Khi xe ra xưởng thì kết chuyển ( gửi khách hàng bảng quyết toán chi phí sửa chữa + hóa đơn VAT)
    Xuất hóa đơn
    Nội dung hóa đơn: Sửa chữa xe biển số 51F0003 theo bảng quyết toán ngày/tháng/ năm)

    Nợ TK 111,112,131
    Có Tk 511
    Có tk 33311
    Tính giá thành
    Nợ 632
    Có 154 (của biển số xe ra xưởng 51F0003)
    Kết chuyển giá vốn
    Nợ TK 911
    Có tK 632
    Kết chuyển doanh thu
    Nợ TK 511
    Có TK 911
    Xác định lời lỗ bình thườngCông cụ dụng cụ, TSCĐ tiến hành phân bổ và theo dõi theo QD206 tùy theo sử dụng bộ phận nào phân bổ cho bộ phận đó
     
    Chỉnh sửa cuối: 2/6/14
    sundances88 and mạnhme like this.
  3. khiemnb

    khiemnb Viên Gạch góc tường Hội viên mới

    Ðề: Kế Toán ngành TM-DV sửa chữa ôtô

    bạn Khan cỉ em chính xác rồi đó hjhjhj theo quyết định 15 em xem đi nhe
     
  4. HoangMy164

    HoangMy164 New Member Hội viên mới

    Ðề: Kế Toán ngành TM-DV sửa chữa ôtô

    công ty em nho thoi a, lam theo quyết định 48 thi co gi khac k a?
     
  5. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

  6. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    Ðề: Kế Toán ngành TM-DV sửa chữa ôtô

    Kế toán doanh nghiệp sửa chữa ô tô

    [TABLE="class: sites-layout-name-one-column sites-layout-hbox, width: 1037"]
    [TR]
    [TD="class: sites-layout-tile sites-tile-name-content-1"]1/+Đầu năm kết chuyển lời nhuận chưa phân phối:
    Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
    + Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
    Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
    Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
    + Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
    Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
    Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
    - Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.
    2/Xác định chi phí và nghĩa vụ thuế môn bài phải nộp trong năm
    Mức thuế phải đóng: Kê khai + nộp thuế môn bài
    Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế Môn bài cả năm
    - Bậc 1: Trên 10 tỷ = 3.000.000
    - Bậc 2: Từ 5 tỷ đến 10 tỷ = 2.000.000
    - Bậc 3: Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ = 1.500.000
    - Bậc 4: Dưới 2 tỷ = 1.000.000
    Nếu giấy phép rơi vào 01/01 đến 30/06 thì phải đóng 100% đồng
    Nếu giấy phép rơi vào 01/07 đến 31/12 bạn được giảm 50% số tiền phải đóng=01/02
    Nghĩa là:
    + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên
    + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài
    Thuế môn bài cho các chi nhánh:
    - Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000đ
    - Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập: 2.000.000 đ
    Lưu ý:
    - Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Doanh nghiệp.
    - Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi Doanh nghiệp có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.
    Thời hạn nộp tờ khai và thuế mô bài:
    - Với Doanh nghiệp mới thành lập thì chậm nhất là 10 ngày kế từ ngày được cấp giấp phép kinh doanh
    - Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài (trường hợp phải nộp tờ khai) và nộp thuế môn bài năm chậm nhất là ngày 30 tháng 01 tài chính hiện hành.

    Hoạch tóan kế tóan: Giấy nộp tiền vào ngân sách + phiếu chi tiền hoặc Ủy nhiệm Chi
    Nợ TK 6425/Có TK 3338
    Ngày nộp tiền:
    Nợ TK 3338/ Có TK 1111

    Đối với DN sửa chỗ ô tô có 2 hoạt động chính như sau:
    + 1. Dịch vụ sửa chữa
    + 2. Bán phụ tùng

    Thông thường thì khó mà phân biệt đâu là hoạt động thương mại, và đâu là hoạt động sửa sửa để xác định chi phí 621 cho chính xác.
    - Thực tế, đối với phụ tùng thì khách hàng phải mua rồi mới thay thế, DN bán theo giá bán chứ không phải theo giá vốn. Nên cần phải tách rỗ hoạt động này ra khỏi hoạt động sữa chữa, và xem đó như là 1 hoạt động thương mại.

    - Có hai hướng chính như sau: vật liệu tồn kho chia làm hai mãng một là tách và riêng rẽ 152 cho những phụ tùng phục vụ sữa chữa xe, sản phẩm trưng bán thì là 156 => kho có hai dạng là hàng hóa + vật liệu, Nhưng nếu làm vậy kế tóan có thể bị lẫn lộn vì ko biết hàng nào nhập vào là Vật liệu, hàng nào dùng cho họat động thương mại
    +Đối với hoạt động sửa chữa, về kế toán rắc rối nhất vẫn là khâu giá thành.
    - Đối tượng tính giá thành có thể là: từng chiếc xe cụ thể, công việc sửa chữa, tính chung cho tất cả
    - Tùy từng yêu cầu mà xây dựng các thức tập hợp chi phí và tính giá giá thành cho phù hợp.
    - Thông thường, thì sếp muốn biết lãi/lỗ theo từng xe sửa chữa nên phải tính giá thành cho từng xe.
    +Khi đó cần thiết lập để tính giá thành theo xe:
    + Chi phí trực tiếp: chi phí nào phát sinh trực tiếp theo xe thì tập hợp đích danh cho xe
    + Chi phí gián tiếp: các chi phí dùng chung cho nhiều xe thì cần xây dựng tiêu chi phân bổ. Thông thường thì phân bổ theo doanh thu dịch vụ (mỗi công việc sửa chữa đều có giá hết, và khi xây dựng giá sửa chữa thường căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc)
    - Khi có xe khách đến liên hệ / thợ chính sẽ kiểm tra tình trạng xe hư hỏng/ miêu tả công việc cụ thể cần làm và sửa chữa về tình trạng xe cho khách hàng biết/ khách hàng yêu cầu làm bảng báo giá cho các hạng mục sữa chữa hư hỏng đó/ khách hàng xem xong duyệt chấp nhận bàn giao xe cho sửa chữa/ tiền hành lập kế hoạch sửa chữa ( xác định phần nào gia công sửa chữa, phần nào phải thay mới phụ tùng thay thế, tháo dỡ theo đúng quy trình định trước tùy theo kinh nghiệp của thợ cả)/ những bộ phận hư hỏng ko thể sửa chữa được thì phải mua phụ tùng mới thay thế phụ tùng củ đã bị hư hỏng/ sau khi sữa chữa xong làm bảng tổng hợp quyết vật liệu nhân công cho xe đó giao cho khách hàng 04 bản mình giữ 02 khách 02 để sau này làm căn cứ xuất hóa đơn, còn nếu không thì làm hợp đồng và xuất theo hợp đồng tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp quản lý
    Phụ tùng sửa chữa xe mua về nhập kho thì tiến hành nhập kho bình thường (làm phiếu nhập kho): lọc gió, lọc dầu, bù lon, chổi gạt nựớc, da thắng, dầu DO, đèn lái sau, đèn xin nhan,mỡ bò, phốt balăngxe, que hàn, sơn........

    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho or biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm : - Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
    Nợ TK 152
    Nợ TK 1331
    Có TK 111, 112, 331

    Gía nhập kho nguyên vật liệu:
    +Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm = Giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có) + chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. . . nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
    - Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,. . . được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1331).
    - Khi xuất kho sử dụng sữa chữa xe thì làm phiếu xuất kho phiếu xuất kho này dùng kẹp các chứng từ sau này
    +Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.
    +Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm :
    - Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có
    Nợ TK 621 (có mã chi phí theo dõi riêng cho từng biển số xe 51F0003)
    Có TK 152

    Các phương pháp tính giá xuất kho: doanh nghiệp chọn một trong 4 phương pháp tính giá xuất kho ổn định chu kỳ hoạt động trong năm tài chính nghĩa là trong một năm tài chính doanh nghiệp ko được sử dụng > 2 trong 4 phương pháp xuất kho để tính giá gốc sau:
    1. Phương pháp giá thực tế đích danhTheo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.2. Phương pháp giá bình quânTheo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
    Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)3. Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.4. Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
    - Chí phí nhân công sửa chữa xe
    :

    Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:
    + Hợp đồng lao động+CMTND phô tô kẹp vào
    + Bảng chấm công hàng tháng
    + Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
    + Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
    + Tất cả có ký tá đầy đủ
    +Đăng ký MST cho nhân viên, cuối năm quyết tóan thuế TNCN cho nhân viên toàn công ty
    = > Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
    + Tạm ứng:
    - Dự toán chi đã được Kế toán trưởng - BGH ký duyệt
    -Giấy đề nghị tạm ứng.
    - Phiếu chi tiền

    Nợ TK 141/ có TK 111,112
    +Hoàn ứng:
    -Bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) Bạn thu hóa đơn (nếu ứng tiền mua hàn, tiền phòng,...công tác,...) chứng từ có liên quan đến việc chi số tiền ứng trên => Số tiền còn thừa thì hoàn ứng, nếu thiếu tiền thì chi thêm.
    Nợ TK 111,112/ có TK 141
    Thiếu có thể chi thêm:
    - Phiếu chi tiền
    Nợ TK 141/ có TK 111,112
    Chú ý:
    -Nếu ký hợp đồng dứơi 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 23 để tạm không khấu trừ 10% của họ
    -Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH
    Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2013 quy định :“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
    Hoạch tóan kế tóan:
    Nợ TK 622: lương nhân viên trực tiếp

    Nợ TK 627: lương nhân viên kho, thống kê, quản đốc nếu có
    Nợ 642: lương nhân viên quản lý: kế tóan, giám đốc, phó giám đốc, nhân sự....
    Có TK 334: Phải trả người lao động

    Thanh tóan tiền lương:
    Khi thanh tóan lương trả cho nhân viêng công ty
    Nợ Tk 334/ Có TK 111,112
    +Hàng tháng: Phiếu chi tiền lương or bảng kê tiền lương chuyển khoản cho nhân viên, chứng từ ngân hàng + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....=> gói lại một cục

    - Chi chi phí sản xuất chung: khấu hao tài sản, máy móc thiết bị phụ sửa chữa: xe nâng, xe cẩu...phân bổ chi phí trước dài và ngắn hạn công cụ dụng cụ: cà lê, mỏ lết, đũa vặn, xe cần cẩu, xe nâng.....các chi phí chung khác điện nước khác ...….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 142,242,214 vào các hợp đồng dịch vụ sữa chữa bên công ty bạn cung cấp khách hàng
    Nếu là dịch vụ: mua các dịch vụ điện nước, điện thoại phân xưởng,……
    Nợ TK 627,1331
    Có TK 111,112,331…
    Nếu là công cụ:
    Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331
    Đừa vào sử dụng:
    Nợ TK 142,242/ có TK 153
    Nếu là Tài sản:
    Nợ TK 211
    Nợ TK 1331
    Có TK 111,112,331
    Phân bổ:
    Nợ TK 627/ có TK 142,242,214

    => Hàng kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ
    Nợ TK 154/ có TK 622,627
    -Công cụ dụng cụ, TSCĐ tiến hành phân bổ và theo dõi theo QĐ45 tùy theo sử dụng bộ phận nào phân bổ cho bộ phận đó
    Giá thành: do đặc điểm ngành nghề là dịch vụ sữa chưa còn kiêm bán sản phẩm cho khách là hoạt động thương mại => sản phẩm là dịch vụ sửa chữa xe ô tô, xe nâng, xe cẩu, xe con các loại…. => do đó yếu tố cấu thành giá thành là nguyên vật liệu(621)nhân công(622) và chi phí sản xuất chung(627)
    Do đó ta quy ước việc tính giá thành theo phương pháp ước lựơng các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm:
    - Nguên vật liệu: 60%
    -Lương = 30%
    -Sản xuất chung=10%
    -Lợi nhuận định mức hoạt động=15%
    Ví dụ: doanh thu = 100.000.000 dịch vụ sữa chữa
    Lợi nhận mục tiêu=100.000.000x15%=15.000.000
    Chi phí cần phân bổ tính giá thành=100.000.000-100.000.000x15%=85.000.000
    -Lợi nhận mục tiêu=100.000.000x15%=15.000.000 sẽ được cân đối bằng các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp: khấu hao công cụ, lương nhân viên văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài: điện, internet….
    - Nếu cuối tháng xe chưa sửa chữa xong và chưa xuất hóa đơn VAT thì treo ở TK 154 để theo dõi dỡ dang dịch vụ sữa chữa
    + Nợ TK 154
    Có Tk 621
    Có TK 622

    Có TK 627
    - Khi xe ra xưởng thì kết chuyển ( gửi khách hàng bảng quyết toán chi phí sửa chữa + hóa đơn VAT+Phiếu giao xe)
    -Xuất hóa đơn tài chính GTGT giao khách hàng

    Nội dung hóa đơn: Sửa chữa xe biển số 51F0003 theo bảng quyết toán ngày/tháng/ năm)
    Nợ TK 111,112,131
    Có Tk 511
    Có tk 33311
    - Tính giá thành
    Nợ TK 632
    Có TK 154 (của biển số xe ra xưởng 51F0003)
    - Nếu khách chỉ mua các phụ tùng cho xe mà ko phải sửa chữa hay dịch vụ tháo giáp, dịch vụ khác cho khách, lúc này bán phụ tùng xem như là thương mại hàng hóa bán ra

    Nợ TK 632
    Có TK 152


    Chi phí quản lý doanh nghiệp:
    +Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan....chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính...... ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp
    Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214....
    + Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
    -Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515
    -Phí ngân hàng:Nợ TK 6425/ Có TK 112
    + Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng tháng
    Nợ TK 627,642/ có TK 142,242,214
    + Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212
    Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:

    Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911
    Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :
    Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811
    Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng:Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
    Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
    Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
    Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
    Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:
    Nợ TK 8211/ có TK 3334
    Kết chuyển:
    Nợ TK 911/ có TK 8211
    Nộp thuế TNDN:
    Nợ TK 3334/ có TK 1111,112

    Mẫu các loại:
    +Công việc in sổ là của kế toán do đó sau khi in cần có bìa Ngoài và Trong cho sổ sách kế toán
    bia ngoai
    bia ngoai
    Chung tu thu chi
    bia ngoai-chungtughi so
    bia trong _chugntughiso
    +Sổ sách các loại tham khảo:
    KE TOAN O TO
    http://www.mediafire.com/download/b8eb8qad60q63cm/Nam%202010%20Tan%20hiep%20luc.rar
    http://www.mediafire.com/view/mjwrddsd6kvv8dw/bia%20ngoai%20NKC.doc
    http://www.mediafire.com/view/9vqh5b21hi2d97u/bia%20trong%20%20NKC.doc
    http://www.mediafire.com/view/xsk3q0rsvdlz6hs/BIA-%20BCTC.doc

    http://www.mediafire.com/download/c4lp9yiu52uu09a/So%20sach%20_Tan%20Hiep%20Luc_2008.rar
    http://www.mediafire.com/download/rsgnsxrv1ne1533/So%20sach%20_Tan%20Hiep%20Luc_2010.rar
    http://www.mediafire.com/download/shel54o1pt66ihs/So%20sach_Tan%20Hiep%20Luc_2009.rar
    http://www.mediafire.com/download/rfi7ri3g8nddzbw/So%20thang%2001-2011%20DNTN%20Tan%20Hiep%20Luc.rar
    http://www.mediafire.com/download/2z2o995q092s1ja/MAUNHATKYCHUNG.rar
    http://www.mediafire.com/download/86qx7xhkqvqoocv/MAU%20SO%20CAI.rar
    http://www.mediafire.com/download/rueuf6rrddpjgfg/bhxh%26ld.rar
    http://www.mediafire.com/download/54zuokoyqyac01e/Nam%202008.rar
    http://www.mediafire.com/download/tol5gdb99k2a1p5/Nam%202009.rar
    http://www.mediafire.com/download/ecsyi557b1p1bib/Nam%202010(2).rar
    Nam 2011(2)


    SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
    1 - Công tác sắp xếp chứng từ gốc
    - Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế
    - Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế
    - Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Xuất Nhập Khẩu, Môn Bài, Tiêu thụ đặc Biệt, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
    - Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm
    - Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo
    Hóa đơn đầu ra:
    +Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.
    +Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm : - Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có
    Hóa đơn đầu vào:
    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho or biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm : - Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
    Lương, thưởng:
    Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau
    + Hợp đồng lao động+chứng minh thư phô tô
    + Bảng chấm công hàng tháng
    + Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
    + Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
    + Tất cả có ký tá đầy đủ
    +Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân
    +Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
    = > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
    +Phiếu chi tiền lương + bảng lương + bảng chấm công + tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....=> gói lại môt cục
    + Tạm ứng:
    - Dự toán chi đã được Kế toán trưởng - BGH ký duyệt
    -Giấy đề nghị tạm ứng.
    - Phiếu chi tiền
    +Hoàn ứng:
    -Bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) Bạn thu hóa đơn (nếu ứng tiền mua hàn, tiền phòng,...công tác,...) chứng từ có liên quan đến việc chi số tiền ứng trên => Số tiền còn thừa thì hoàn ứng, nếu thiếu tiền thì chi thêm.
    + Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán
    + Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ
    ………………………………v.v.v
    -Tất cả phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh.
    - Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng một tập có bìa đầy đủ.
    Công việc in sổ là của kế toán do đó sau khi in cần có bìa Ngoài và Trong cho sổ sách kế toán
    bia ngoai.doc
    bia ngoai.doc
    Chung tu thu chi.doc
    3 - Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)
    - Sổ nhật ký chung
    - Sổ nhật ký bán hàng
    - Sổ nhật ký mua hàng
    - Sổ nhật ký chi tiền
    - Số nhật ký thu tiền
    - Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
    - Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
    - Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
    - Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
    - Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,...621, 622, 627, 641, 642,...Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.
    - Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
    - Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
    - Sổ khấu hao tài sản cố định
    - Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
    - Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
    - Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho
    - Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).
    Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.

    4 - Sắp xếp các hợp đồng kinh tế
    - Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra:
    Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
    - Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ
    - Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

    5 - Hồ sơ pháp lý
    - Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực).
    - Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế
    6 – Kiểm tra chi tiết khác:
    Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)
    Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán
    Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng
    Kiểm tra các khoản phải trả
    Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế
    Đầu vào và đầu ra có cân đối
    Kiểm tra ký tá có đầy đủ
    Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng
    Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp : Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ
    Nội dung công việc sẽ thực hiện :
    1. Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;
    2. Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
    3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;
    4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
    5. Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
    6. Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;
    7. Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;
    8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;
    9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;
    10. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.
    Ví dụ cụ thể:
    +Bản gốc của hợp đồng, thanh lý, nghiệm thu. Và các loại văn bản khác… => được bấm lỗ và lưu ở bìa còng

    [​IMG]
    +Bản phô tô được lưu cùng các chứng từ: có tác dụng mô phỏng, hỗ trợ cho các chứng từ gốc, nếu cần thiết thì khi in các văn bản yêu cầu in nhiều bản ví dụ thông thường người ta làm hợp đồng thường in 04 bản nay in lên 06 bản số lượng dư là cái để bạn có thể kẹp vào cung chứng từ sau này

    Một ví dụ: để làm hồ sơ thanh toán đối với đơn vị nhà nước như sau:
    Ví dự làm hồ sơ cho bên tư vấn giám sát :
    -Hồ sơ thanh toán TVGS
    Hồ sơ gồm: làm 08 quyển trong đó 04 quyển chính có mộc tươi ký tươi để mang ra kho bạc, 04 quyển còn lại giao cho chủ đầu tư và đơn vị thi công mỗi bên 02 quyển
    1/ Bìa hồ sơ thanh toán TVGS
    2/ PHỤ LỤC 03.a: BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
    3/ BÁO CÁO CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT NGHIỆM THU HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
    4/Biên bản nghiệm thu TVGS
    5/Phô tô đi kèm:
    -Hợp đồng TVGS phô tô
    -Biên bản xác nhận khối lượng của đơn vị Thi công
    -Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng của thi công
    -Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật
    -Quyết định phê duyệt chỉ định thầu TVGS
    - Quyết định bổ nhiệm trưởng tư vấn giám sát công trình
    - Biên bản xác nhận khối lượng phát sinh tăng giảm nếu có
    - Biên bản nghiệm thu các giai đoạn nếu có
    - Biên bản xác nhận khối lượng các giai đoạn nếu có
    - Biên bản kiểm tra hiện trường nếu có
    - Biên bản bàn giao cọc mốc mặt băng thi công

    Link :
    http://www.mediafire.com/download/qk...PHU%20copy.rar


    -Hồ sơ thanh toán của ĐƠN VỊ THI CÔNG
    Hồ sơ gồm: làm 08 quyển trong đó 04 quyển chính có mộc tươi ký tươi để mang ra kho bạc, 04 quyển còn lại giao cho chủ đầu tư và đơn vị thi công mỗi bên 02 quyển

    1/ Bìa hồ sơ thanh toán đơn vị thi công
    2/ PHỤ LỤC 03.a: BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
    4/Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
    5/ Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành
    6/Phô tô đi kèm:
    - Hợp đồng thi công
    - Biên bản xác nhận khối lượng các giai đoạn nếu có của đơn vị Thi công
    - Biên bản nghiệm thu hoàn thành các giai đoạn công trình đưa vào sử dụng của thi công
    - Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật
    - Quyết định phê duyệt chỉ định thầu đơn vị thi công
    - Quyết định bổ nhiệm sát trưởng hay tổ trưởng công trình
    - Biên bản xác nhận khối lượng phát sinh tăng giảm nếu có
    - Biên bản kiểm tra hiện trường nếu có
    - Biên bản bàn giao cọc mốc mặt băng thi công





    Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán: + Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ - Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản
    + Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có
    + Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt
    + Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê
    + Tài khoản 334 : Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
    + Tài khoản 142,242,214: số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

    Thuế Đầu ra – đầu vào:
    + Tài khoản 1331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
    + Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
    Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó
    Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

    + Hàng tồn kho
    +Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    +Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    +Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

    +Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    + Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh
    + Các Tài khoản Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số dư cuối kỳ âm
    + Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421...) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm
    + Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết
    + TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN trên Bảng Cân đối kế toán


    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

     
    mạnhme thích bài này.
  7. Su.do

    Su.do New Member Hội viên mới

    Cho em hỏi.
    Mình là công ty nhỏ vốn điều lệ 1.9ty thì khi mua phụ tùng về mình hoạch toán vào TK 156 và khi bán mình định khoản N632/C156 được không ạ.
    Đa phần khi xe vào sửa chữa bên mình cho kiểm tra và sao đó mới đi mua phụ tùng về thay luôn rồi cuối tháng mới tập hợp trong tháng sửa bao xe của đơn vị đó mới xuất hóa đơn gtgt cho họ. Tiền nhân công của nhân viên sửa chữa mình đưa thẳng vào 154 luôn được không.
    Cty mình mới thành lập tháng 07/2015, cty mới thuê cty dịch vụ làm sổ sách và em thấy họ làm như vậy (em mới ứng tuyển và tiếp nhận công việc đầu tháng)
    Mong các anh/chị hướng dẫn giúp.

    Cảm ơn!
     
  8. sundances88

    sundances88 New Member Hội viên mới

     
  9. minhnguyet43

    minhnguyet43 New Member Hội viên mới

    làm thế nào để tải các mẫu sổ sách này vậy mọi người? e là thành viên mới nên ko rõ lắm mong dc chỉ bảo ah
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.