Kê khai thuế với hàng hóa trả lại

Thảo luận trong 'Báo cáo thuế' bắt đầu bởi chudinhxinh, 27/7/18.

  1. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    Kê khai thuế với hàng hóa trả lại

    Doanh khi bán hàng thì phát sinh hàng lỗi, hàng kém chất lượng => bên Mua trả lại hàng thì hai bên cần làm thủ tục gì?

    Kê khai thuế hàng trả lại ra sao đối với bên mua và bên bán?

    Hạch toán như thế nào đối với hàng hóa bị trả lại?

    *** Căn cứ pháp lý:

    – Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

    – Khoản 2.a Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC điểm 2.8 Phụ lục 4 (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    ***Nội dung pháp lý:

    “Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

    Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

    ***Theo đó:

    Trường hợp Doanh nghiệp khi bán hàng hóa cho khách hàng, đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho Công ty thì:

    ++ Trường hợp khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì khi trả lại hàng cho Công ty khách hàng phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (Công ty không thu hồi hóa đơn đã xuất).

    Biên bản trả lại hàng ghi rõ nguyên do, tên hàng hóa, đơn vi tính, số lượng, đơn giá, thành tiền…. và các thông tin khác đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành

    Hóa đơn trả lại hàng của Bên Mua xuất trả lại cho bên Bán

    ++ Trường hợp khách hàng của Công ty là các hộ, cá nhân không kinh doanh(đối tượng không có hóa đơn) khi trả lại hàng thì hai bên lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản và Công ty thu hồi lại hóa đơn đã lập trước đây.

    Biên bản thu hội hóa đơn đã lập nếu trả lại toàn bộ đơn hàng đã đặt

    Nếu chỉ trả 1 phần thì lập Biên Bản trả lại hàng giữa doanh nghiệp và người mua hàng

    +++ Kê khai thuế:

    – Bên bán “bên bị trả” sẽ kê khai âm giá trị hóa đơn đó vào bảng kê bán ra PL01-1 GTGT: chỉ tiêu [32],[33]: điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32); thuế GTGT ghi nhận giảm đưa vào chỉ tiêu (33).

    – Bên mua “bên trả lại hàng” sẽ kê âm giá trị vào bảng kê phụ lục mua vào PL01-2 GTGT: chỉ tiêu [23],[24],[25]: điều chỉnh doanh số mua tại chỉ tiêu (23), thuế GTGT đầu vào điều chỉnh giảm tại chỉ tiêu (24) và (25).

    – Và sẽ kê vào tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn hàng bán trả lại.

    – Ví dụ 6: Tháng 05/2015 Công ty A xuất hóa đơn bán hàng cho Công ty B với tổng giá trị hàng hóa bán ra là 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu ra 10 triệu đồng. Công ty A và Công ty B đã thực hiện kê khai hóa đơn này theo quy định. Tháng 07/2015, Công ty B phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng.

    + Trường hợp Công ty B trả lại toàn bộ hàng hóa: Công ty B xuất hóa đơn trả lại hàng cho Công ty A với giá trị hàng hóa trả lại là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, Công ty A Điều chỉnh giảm doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, Công ty B Điều chỉnh giảm doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế tháng 07/2015 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 08/2015.

    +++ Hạch toán

    ++Người bán: Khi bán hàng " xuất hoá đơn " Ghi tăng Doanh thu
    + Doanh thu:
    Nợ TK 1111,1121,131
    Có TK 5111
    Có TK 33311 ( nếu có )

    + Phản ánh giá vốn hàng xuất bán
    Nợ TK 632
    Có TK 156…


    Khi nhận hàng trả lại " Nhận hoá đơn " Ghi giảm Doanh thu hàng bán
    + Ghi giảm Doanh thu
    Nợ TK 5212
    Nợ TK 33311 ( nếu có )Có TK 1111, 1121, 331


    + Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu cuối kỳ

    Nợ TK 5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 5212 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

    + Ghi giảm giá vốn hàng bán bị trả lại: Nợ TK 1561… Có TK632


    +Người mua: Khi mua hàng " nhận hoá đơn "

    + Ghi tăng giá trị hàng mua Nợ TK 156,152,153,211…


    Nợ TK 1331 ( nếu có )
    Có TK1111, 1121, 331


    Khi trả lại hàng " Xuất hoá đơn " Ghi giảm giá trị hàng:
    + Ghi giảm giá trị hàng trả lại
    Nợ TK1111,1121,331
    Có TK156,152,153,211….


    Có TK1331 ( nếu có )

    ***Chi tiết tham khảo thêm:

    1.Công văn 5839/CT-TTHT ngày 24/7/2014 hoá đơn chứng từ Cục thuế Hồ Chí Minh

    2.Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế

    3.Công văn 5839/CT-TTHT ngày 20/2/2017 chính sách kê khai thuế giá trị gia tăng khi hàng bị trả lại Cục Thuế Hà Nội.
     
    Cà Phê Nâu thích bài này.

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.