[ help me] Nên thành lập CTY TNHH hay DNTN hơn?

Thảo luận trong 'Vốn chủ sở hữu' bắt đầu bởi meosun, 25/4/16.

  1. meosun

    meosun New Member Hội viên mới

    [ Help me]

    Hiện tại E kinh doanh về nhôm kính, phụ kiện các loại được gần 10 năm rùi giờ muốn thành lập công ty để thuận tiện hơn trong giao dịch nhưng không biết nên thành lập DNTN hay Cty TNHH thì hơn? Và khống biết thuế sẽ phải đóng ntn trong 2 trường hợp trên.
    MN tư vấn giúp e với ạ. Em xin cảm ơn
     
                   
  2. Khiconnb

    Khiconnb Gấu bắc cực Hội viên mới

    Doanh nghiệp tư nhân là gì?
    DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÀ GÌ?

    - Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    - Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

    - Doanh nghiệp tư nhân vẫn có Mã số thuế, con dấu tròn doanh nghiệp và vẫn được quyền in và phát hành các loại hóa đơn, thực hiện các chế độ kế toán hiện hành theo luật doanh nghiệp.

    - Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty



    ƯU ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
    - Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên người chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh.

    - Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác

    KHUYẾT ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
    - Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

    - Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

    - Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Công ty TNHH MTV

    “Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp”

    “Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    “Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu”

    “ Hạn chế của công ty TNHH một thành viên:
    Chủ sở hữu công ty không được rút các khoản lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

    “ Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên:
    Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ:
    Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là chủ tịch công ty, có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có thể thuê Giám Đốc hoặc đồng thời làm Giám đốc và làm người đại diện pháp luật của công ty.

    ⇒Quyền của chủ sở hữu công ty:

    – Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    – Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp,

    – Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

    – Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

    – Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

    – Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

    – Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.


    Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ
    » Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

    » Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo pháp luật bất cư khi nào.

    » Trường hợp chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm chủ tịch công ty. Lúc đó cơ cấu quản lý của công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám Đốc và Kiểm soát viên.

    » Trường hợp có ít nhất hai người được đại diện theo uỷ quyền thì hai người đại diện theo uỷ quyền sẽ thành Hội đồng thành viên, khi đó cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm: Hội đồng thành viên, Giám Đốc hoặc Tổng Giám Đốc, Kiểm Soát Viên.

    » Điều lệ công ty quy định người đại diện theo pháp luật công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám Đốc hặc Tổng Giám Đốc công ty. Người đại diện theo pháp luật công ty phải có mặt tại Việt Nam, nếu vắng mặt quá 30 ngày thì phải uỷ quyền cho người khác đại diện theo pháp luật công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty
     
    meosun thích bài này.
  3. Khiconnb

    Khiconnb Gấu bắc cực Hội viên mới

    Túm lại là DNTN gọn nhẹ hơn Cty, nhưng nó ko có tư cách pháp nhân lên chủ DN phải chịu trách nhiệm về hoạt động của DN trên toàn bộ tài sản như nhà cửa + ô tô + xe máy + xe đạp ... cho tới vợ con :cuoi:
    Còn Cty TNHH thì có tư cách pháp nhân lên chỉ phải chịu trách nhiệm trên số vốn điều lệ.
     
  4. malanh2708

    malanh2708 ĐẸP TRAI ĐÂU PHẢI LỖI Hội viên được tín nhiệm Hội viên mới

    a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    b. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    c. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.




    1.2. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

    a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

    Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

    b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.



    2. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

    2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

    Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

    Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Quyền của chủ sở hữu:

    a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

    c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

    d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

    đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

    e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

    g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty


    upload_2016-4-26_8-30-56.png

    2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

    1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Người đại diện theo uỷ quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.

    2. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷ quyền bất cứ khi nào.

    3. Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền.

    4. Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    5. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

    upload_2016-4-26_8-30-56.png

    2.3. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

    1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng lao động;

    l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

    b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
    a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    b. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    c. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.





    1.2. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

    a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

    Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

    b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.



    2. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

    2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

    Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

    Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Quyền của chủ sở hữu:

    a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

    c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

    d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

    đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

    e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

    g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty


    upload_2016-4-26_8-30-57.png

    2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

    1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Người đại diện theo uỷ quyền phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.

    2. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷ quyền bất cứ khi nào.

    3. Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền.

    4. Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    5. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

    upload_2016-4-26_8-30-57.png

    2.3. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

    1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng lao động;

    l) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

    b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
     
    meosun thích bài này.
  5. meosun

    meosun New Member Hội viên mới

    @Khiconnb thank b nhìu nhé nhưng cho m hỏi là thuế đóng của loại công ty nào nhiều hơn vậy hay là như nhau thế ?
     
  6. meosun

    meosun New Member Hội viên mới

    thank b nhìu nhé nhưng cho m hỏi là thuế đóng của loại công ty nào nhiều hơn vậy hay là như nhau thế ?
     
  7. sharzones87

    sharzones87 New Member Hội viên mới

    bạn ở đâu mình hỗ trợ bạn thành lập công ty, mở sổ kế toán cho bạn 0977977188
     
  8. meosun

    meosun New Member Hội viên mới

    m ở thái bình b ah. cho m hỏi thuế nếu mở công ty TNHH 1TV và DNTN khác nhau nhiều k b
     
  9. sharzones87

    sharzones87 New Member Hội viên mới

    theo mình nên mở công ty tnhh 1 tv
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.