Hạch toán vốn góp

Ðề: Hạch toán vốn góp

Đây là vấn đề thực tế xảy ra rất nhiều ở các cty TNHH vì muốn giấy phép KD có số vốn kha khá để tham gia đầu thầu, ký hợp đồng với các đối tác nhưng thực tế cty k cần đến số vốn đấy nên mới xảy ra tình huống này.
Theo tôi về mặt kế toán bạn ghi nhận theo số tiền thực tế góp vốn, còn số vốn còn lại chưa góp ghi nhận nợ cho các thành viên theo tỷ lệ cam kết nhưng chưa góp đủ.(tuy nhiên, bạn nên trao đổi với sếp về bản chất của của vấn đề để có cách giải quyết tối ưu nhất).
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Bạn chỉ phản ánh vốn góp 400tr trên quỹ thôi.Còn phần ảo còn lại bạn đưa vào 138.Thật ra thì ko hợp lý lắm.Nhưng vẫn phải làm như thế
Định khoản
Nợ 111,112: 400tr
Nợ 138 :4.5tỷ
Có 411 :4.9tỷ
Lúc nào bạn thiếu quỹ thì thu tiếp.Dĩ nhiên chỉ là quỹ ảo thôi.Đừng để lượng tiền mặt tồn trên quỹ quá cao.Như thế sẽ ko được chấp nhận đâu.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Bạn chỉ phản ánh vốn góp 400tr trên quỹ thôi.Còn phần ảo còn lại bạn đưa vào 138.Thật ra thì ko hợp lý lắm.Nhưng vẫn phải làm như thế
Định khoản
Nợ 111,112: 400tr
Nợ 138 :4.5tỷ
Có 411 :4.9tỷ
Lúc nào bạn thiếu quỹ thì thu tiếp.Dĩ nhiên chỉ là quỹ ảo thôi.Đừng để lượng tiền mặt tồn trên quỹ quá cao.Như thế sẽ ko được chấp nhận đâu.

Sao lại là quỹ ảo hả bạn. Quỹ thật 100% đó. Tồn quỹ cao không phải là ko được chấp nhận mà sẽ làm cho hiệu quả hoạt động kém thôi.:gun_bandana:
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Vốn điều lệ của Cty bạn còn là căn cứ để xác định xem Cty bạn được kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề gì.
Thời gian góp vốn điều lệ của các cổ đông được quy định trong điều lệ của Cty. Thực tế, các cổ đông góp được bao nhiêu thì bạn ghi nhận bấy nhiêu và ghi nhận: Nợ TK 111, 211../Có TK 411 (theo số thực góp) mà thôi số còn thiếu thì căn cứ theo điều lệ của Cty mà làm
Bạn không được ghi nhận khoản chưa góp của các cổ đông vào TK 138
Chúc bạn thành công
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Trường hợp của em thì còn tệ hơn nữa.Vốn góp 2 tỷ nhưng thực tế thì khi nào có khoản chi sếp sẽ xuất tiền ra chi.Công ty em là cty TNHH chỉ có 2 thành viên là sếp và vợ.Giờ em cũng đang rối lên không biết phải làm sao.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Tiện thể theo toppíc này cho mình hỏi luôn?
Nếu như doanh nghiệp mình góp vốn đủ 2tỷ rồi, nhưng trong quá trình kinh doanh thiếu tiền mặt và sếp chi thêm 1 tỷ nữa để bổ sung vào hoạt động thu chi. Nếu như em đưa nó vào Định khoản:
Nợ TK111
Có TK 411
=> thì trong giấy phép kinh doanh em có phải làm lại hay không? hay để nguyên như vậy? trong khi bảng cân đối bây giờ của 411 là 3 tỷ
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

theo mình cty có vốn điều lệ 2 tỷ nếu thu tiền mặt 100 trđ thì phần còn là máy móc hay góp bằng tài sản thì hạch tăng tài sản tăng vốn điều lệ
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Tiện thể theo toppíc này cho mình hỏi luôn?
Nếu như doanh nghiệp mình góp vốn đủ 2tỷ rồi, nhưng trong quá trình kinh doanh thiếu tiền mặt và sếp chi thêm 1 tỷ nữa để bổ sung vào hoạt động thu chi. Nếu như em đưa nó vào Định khoản:
Nợ TK111
Có TK 411
=> thì trong giấy phép kinh doanh em có phải làm lại hay không? hay để nguyên như vậy? trong khi bảng cân đối bây giờ của 411 là 3 tỷ

Nếu đưa vào vốn góp (đưa vào 411) thì bắt buộc bạn phải sửa đổi giấy phép KD nhé.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Cty mình cũng vậy nhưng chỉ định khoản Nợ TK 111, 112/ có 411 theo số thực góp vốn vậy thôi.Số còn lại khi nào góp thì theo dõi tiếp thôi.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15 và QĐ 48) không được hạch toán khoản phải thu về vốn góp (Mặc dì theo luật DN thì khi các thành viên chưa góp đủ vốn thì các thành viên có nghĩa vụ phải góp đủ vốn theo cam kết).
Hạch toán Nợ TK 111, 211,....?Có TK 411 theo số thực góp của các thành viên.

Phân tích thêm ý kiến của bác Hientn!
Theo Điều 2 Khoản 39 của Luật DN:
Trường hợp có hai thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết".

Nhưng :

theo chuẩn mực kế toán, khi hạch toán khoản vốn này, chỉ được ghi theo số vốn đã thực góp

Như vậy, với cách hạch toán của pác Hiền xem ra cũng vi phạm luật DN!
Xử lý vấn đề này thế nào?
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Nhưng :



Như vậy, với cách hạch toán của pác Hiền xem ra cũng vi phạm luật DN!
Xử lý vấn đề này thế nào?

Có 2 cách xử lý:

1. Kêu người ta góp cho đủ
2. Thay đổi lại giấy phép kinh doanh.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Nếu như trong điều lệ của cty bạn mà thời hạn góp vốn đến gần rồi thì bạn có thể làm 1 trong các cách sau:
1. Treo tạm ứng (Nếu góp tiếp tục thì mình làm giảm tạm ứng)
Vd như ban vẫn thu bằng TM, xong chi tạm ứng ra, nhưng đừng treo TƯ vào 1 ngưòi nhé.
2. Làm hợp đồng cho vay (nếu thời hạn góp vốn sắp hết)
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Cảm ơn bạn đã reply!
Chưa ưng ý câu trả lời.Vì ai chả biết!

Thế theo bạn thì có cách gì hay ko bày cho anh em cùng học hỏi.
-----------------------------------------------------------------------------------------
Nếu như trong điều lệ của cty bạn mà thời hạn góp vốn đến gần rồi thì bạn có thể làm 1 trong các cách sau:
1. Treo tạm ứng (Nếu góp tiếp tục thì mình làm giảm tạm ứng)
Vd như ban vẫn thu bằng TM, xong chi tạm ứng ra, nhưng đừng treo TƯ vào 1 ngưòi nhé.
2. Làm hợp đồng cho vay (nếu thời hạn góp vốn sắp hết)

:hysterical::hysterical: treo tạm ứng cả tỷ đồng hả lại còn làm hợp đồng cho vay nữa, tôi không hiểu và có lẽ bạn cũng không hiểu.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

Trích từ tạp chí kế toán! THAM KHẢO!

hạch toán vốn góp sao cho đúng?

Từ quy định của Luật doanh nghiệp, không ít doanh nghiệp đã cho rằng khi hạch toán vốn góp của chủ sở hữu và công ty, phải hạch toán theo số vốn đã đăng ký, phần chênh lệch (nếu có) giữa số vốn đã đăng ký với số vốn thực góp được hạch toán là khoản nợ phải thu của công ty. Trong khi đó, theo chuẩn mực kế toán, khi hạch toán khoản vốn này, chỉ được ghi theo số vốn đã thực góp. Vậy vấn đề này nên hiểu như thế nào, phải chăng có sự mâu thuẫn giữa chuẩn mực kế toán và Luật Doanh nghiệp?
Khoản 2, Điều 39 của Luật Doanh nghiệp quy định rõ về thực hiện góp vốn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: "Trường hợp có hai thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết". Từ quy định của Luật doanh nghiệp, không ít doanh nghiệp đã cho rằng khi hạch toán vốn góp của chủ sở hữu và công ty, phải hạch toán theo số vốn đã đăng ký, phần chênh lệch (nếu có) giữa số vốn đã đăng ký với số vốn thực góp được hạch toán là khoản nợ phải thu của công ty. Trong khi đó, theo chuẩn mực kế toán, khi hạch toán khoản vốn này, chỉ được ghi theo số vốn đã thực góp. Vậy vấn đề này nên hiểu như thế nào, phải chăng có sự mâu thuẫn giữa chuẩn mực kế toán và Luật Doanh nghiệp? Bài viết này, xin trao đổi một số vấn đề sau:

Một là, việc hạch toán một số vốn chưa góp đủ theo cam kết vào TK 138 là không đúng quy định của kế toán và dẫn đến những phân tích, đánh giá sai lầm về tình hình và kết quả tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp hạch toán số vốn chưa góp đủ theo cam kết của các thành viên vào TK 138 nhưng theo hai cách khác nhau. Có doanh nghiệp khi nhận được bản cam kết của các thành viên góp vốn thì ghi toàn bộ số vốn đã cam kết vào bên Nợ TK 138 đối ứng bên Có TK 411, sau đó, khi nhận được vốn góp, ghi Nợ TK 111, hoặc các TK có liên quan, đối ứng ghi Có TK 138. Số dư nợ (nếu có) của TK 138 chính là số vốn đã cam kết nhưng chưa góp của cá thành viên. Nhưng cũng có doanh nghiệp chỉ ghi Nợ TK 138, đối ứng ghi có TK 411 khi hết hạn góp vốn mà vẫn có thành viên chưa góp đủ phần vốn đã cam kết.

Tuy nhiên, cả hai cách này đều không đúng quy định của kế toán. Kế toán chỉ ghi nhận phần vốn góp của các thành viên theo đúng số thực góp, không sử dụng TK 138 hay bất kỳ TK nào khác để ghi nhận phần vốn góp đã cam kết nhưng chưa góp đủ vào doanh nghiệp.

Khi các doanh nghiệp ghi nhận số vốn chưa góp đủ và phản ánh trên báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán) sẽ dẫn đến nhưng phân tích, đánh giá sai lầm về tình hình và kết quả tài chính, về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, đánh giá không đúng về những chỉ tiêu liên quan đến tài sản và vốn chủ sở hữu như: quy mô và cơ cấu tài sản, quy mô và cơ cấu nguồn vốn; tăng về khả năng thanh toán và giảm về hiệu suất sử dụng tài sản, hiệu quả vốn chủ sở hữu…Ngoài ra, còn dễ gây nhầm lẫn trong phân phối kết quả lợi nhuận sau thuế.

Hai là, không có sự mâu thuẫn giữa quy định kế toán và Luật Doanh nghiệp.

Mặc dù trong Luật Doanh nghiệp đã quy định trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ cua rthành viên đó đối với công ty; và trong quy định của kế toán cũng có quy định phần vốn góp của chủ sở hữu vào công ty phải được hạch toán theo số thực góp, nhưng ở đây không có mâu thuẫn.

Luật Doanh nghiệp quy định về nghĩa vụ của các thành viên và để đảm bảo cho doanh nghiệp được tồn tại và hoạt động theo đúng quy mô và nội dung đã đăng kí. Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì Luật Doanh nghiệp coi phần chưa gps đó là nợ của thành viên đó với công ty, nhưng luật không yêu cầu hạch toán và phản ảnh khoản chưa góp đó trên báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán). Về góc độ kế toán, mọi nỗ lực của kế toán hiện nay là nhằm cung cấp thông tin phản ánh một cách trung thực nhất hình ảnh về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh để người sử dụng có thể đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, kế toán có những nguyên tắc riêng. Trong các nguyên tắc kế toán đã được quy định tại VAS 01-(Chuẩn mực chung) và VAS 21- (Trình bày báo cáo tài chính), đáng lưu ý ở đây là nguyên tắc "thận trọng" trong VAS 01 và quy định về báo cáo tài chính được xem là đáng tin cậy khi…"phản ánh đúng bản chất kinh tế của cá giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng" (VAS 21). Các nguyên tắc này cho phép kế toán không nhất thiết phải hoàn toàn lệ thuộc vào hình thức pháp lý của các sự kiện và giao dịch kinh tế mà phải căn cứ vào bản chất kinh tế của chúng và phải thận trong khi ghi nhận các khoản doanh thu và tài sản.

Sự độc lập trên đây do bản chất của các công cụ quy định, giữa chúng không có mâu thuẫn với nhau mà thống nhất tồn tại trong chỉnh thể của một nền kinh tế.

Ba là, vấn đề phát sinh và xử lý kế toán.

Nhu cầu thông tin để theo dõi, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ góp vốn của cá thành viên là nhu cầu chính đáng không những của doanh nghiệp mà còn là nhu cầu của nhiều người khác có quan tâm. Vì vậy, để vừa biết được thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ gíp vốn của chủ doanh nghiệp vừa để đánh giá đúng đắn tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cần phải hoàn thiện thêm như thế nào?

Để xử lý vấn đề này theo chúng tôi:

Thứ nhất, khi phát sinh các khoản vốn góp chưa đủ không đúng hạn, kế toán không ghi sổ kế toán tổng hợp mà chỉ thực ghi đơn theo dõi chi tiết tình hình góp vốn đối với từng thành viên góp vốn theo các chỉ tiêu số vốn cam kết, số vốn đã góp và số vốn chưa góp.

Thứ hai, cuối kỳ kế toán tổng hợp và bổ sung thêm vào thuyết minh báo cáo tài chính phần thuyết minh về vốn chủ sở hữu các nội dung về số vốn cam kết, số vốn đã góp và số vốn chưa góp, như vậy vừa đảm bảo tuân thủ Luật Doanh nghiệp, vừa không trái quy định của kế toán và vừa thoả mãn thông tin cho các đối tượng sử dụng
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Như vậy theo bạn Hermi nếu trên GP DKKD là 2 tỷ nhưng các thành viên chỉ mới góp có 400tr thi trên TK 411 phản ánh 400tr thôi. Phần còn lại sẽ theo dõi riêng bằng 1 loại sổ khác? Như vậy có bị các bác thuế soi ko nhỉ? ko khéo lại bị bắt đi they đổi GPKD cho đúng với số vốn thực góp thì khổ.
Mình có ý kiến thế thôi có gì các bác góp ý
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

Như vậy theo bạn Hermi nếu trên GP DKKD là 2 tỷ nhưng các thành viên chỉ mới góp có 400tr thi trên TK 411 phản ánh 400tr thôi. Phần còn lại sẽ theo dõi riêng bằng 1 loại sổ khác? Như vậy có bị các bác thuế soi ko nhỉ? ko khéo lại bị bắt đi they đổi GPKD cho đúng với số vốn thực góp thì khổ.
Mình có ý kiến thế thôi có gì các bác góp ý

Thuế ko bắt bẻ gì khi vốn góp thiếu, chỉ ko cho phép tính lãi vay vào chi phí, tương ứng với số vốn chưa góp đủ mà thôi.

Trường hợp vốn góp thiếu theo tớ thì : Mình làm Kế toán trước tiên phải tuân thủ luật kế toán, sau đó mới đến luật DN. Như vậy vốn góp thiếu Kế toán chỉ ghi nhận số thực góp vào 411, còn số góp thiếu thì theo dõi riêng & bổ sung vào TMBCTC cuối năm (như các bài tạp chí trên). Nếu có sai thì là DN hoặc chủ DN sai & bị CQ cấp phép phạt chứ kế toán ko dính dáng gì đến chuyện góp thiếu.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15 và QĐ 48) không được hạch toán khoản phải thu về vốn góp (Mặc dì theo luật DN thì khi các thành viên chưa góp đủ vốn thì các thành viên có nghĩa vụ phải góp đủ vốn theo cam kết).
Hạch toán Nợ TK 111, 211,....?Có TK 411 theo số thực góp của các thành viên.

QĐ15 VÀ QĐ48 Mình phải tìm ở đâu ạ!
-----------------------------------------------------------------------------------------
Thế theo bạn thì có cách gì hay ko bày cho anh em cùng học hỏi.
-----------------------------------------------------------------------------------------


:hysterical::hysterical: treo tạm ứng cả tỷ đồng hả lại còn làm hợp đồng cho vay nữa, tôi không hiểu và có lẽ bạn cũng không hiểu.

:cuccu: Mình cũng ko hiểu:
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?

Khi cty bạn đăng ký vốn điều lệ hoạt động là 2tỷ, nhưng hiện tại mới góp được 100tr thì bạn chỉ có thể hạch toán vào 411 là 100tr thôi, bạn không thể hạch toán hết 2tỷ vào 411 vì nội dung của tài khoản 411 là "phản ánh vốn kinh doanh hiện có & tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của đơn vị". Vì bạn không thể giái thích với người sử dụng BCTC lý do bạn hạch toán 411 2tỷ là do "vốn điều lệ của bạn đăng ký là 2tỷ".
Bạn hãy đọc kỹ lại sách "Nguyên lý kế toán" của từng tài khoản thì bạn sẽ hiểu. Vì dù các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như thế nào thì khi chúng ta nắm được điều căn bản nhất thì bạn sẽ hạch toán được thôi.
Thân chào!
-----------------------------------------------------------------------------------------
Herminoe2 đúng là có khác nhỉ? Khi đọc câu hỏi của lyquynhhoa thì mình đã có đáp án, nhưng mình vẫn còn chưa đủ kinh nghiệm cũng như kiến thức để thuyết phục rằng những gì mình nói đều có cơ sở. Lần sau có bài nào hay hay nhớ post để mình học hỏi nhé. Thanks
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo luật Doanh nghiệp thì các thành viên phải gốp đủ vốn điều lệ.
Theo luật kế toán thì chỉ ghi nhận phần vốn đã góp thực tế.
Theo tôi thì chỉ ghi nhận phần vốn thực góp của các thành viên, nếu quá hạn mà các thành viên vẫn chưa góp đủ vốn thì khi lập báo cáo tài chính bạn nói thêm phần còn thiếu này trong bảng Thuyết Minh BCTC. thân chào.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top