Công văn 3943/TCT-TNCN năm 2015 về thu nhập tính thuế TNCN

Thảo luận trong 'Văn bản thuế TNCN' bắt đầu bởi Simon, 20/11/15.

  1. Simon

    Simon Guest

    BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC THUẾ
    -------


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------


    Số: 3943/TCT-TNCNV/v chính sách thuế thu nhập cá nhân

    Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2015


    Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
    (Phòng 704, số 45 đường Võ Thị Sáu, phương Đakao, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

    Tổng cục Thuế nhận được công văn số 001082015/CV_KMC ngày 11/08/2015 của Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

    Tại Điều 1 và tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 và tại điểm b, Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày l5/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN hướng dẫn :

    "Điều 1. Người nộp thuế



    Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

    Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

    Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả vả nhận thu nhập.

    …”

    "Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế



    đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không băng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

    đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

    Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiên điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

    Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị”.

    “Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công.

    4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế.



    b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”

    Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì:

    1. Trường hợp cá nhân người Nhật Bản được công ty mẹ tại Nhật Bản cử sang Việt Nam làm việc và là cá nhân cư trú tại Việt Nam; cá nhân này vừa thực hiện công việc tại Công ty mẹ ở Nhật Bản vừa thực hiện công việc tại Công ty con ở Việt Nam, đồng thời cá nhân được nhận thu nhập từ công ty mẹ và công ty con do thực hiện các công việc tại các nơi đó. Bên cạnh đó, cá nhân được công ty con tại Việt Nam trả thay tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại công ty con ở Việt Nam trả.

    2. Trường hợp cá nhân được nhận thu nhập không bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ nhiều tổ chức trả thu nhập khác nhau thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính .

    Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tư Vấn Khai Minh được biết./.



    Nơi nhận:- Như trên;- Vụ Pháp chế;- Website Tổng cục Thuế;
    - Lưu: VT, TNCN (5b).


    TL. TỔNG CỤC TRƯỞNGKT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCNPHÓ VỤ TRƯỞNG




    Nguyễn Duy Minh




     
                   

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.