Chi phí vé máy bay

Thảo luận trong 'Kế Toán Chi Phí' bắt đầu bởi Sava, 8/8/16.

  1. Sava

    Sava Member Hội viên mới

    Công ty em có 5 thẻ boarding pass sau khi giám đốc đi công tác về, trên đó có ghi 4 thẻ ghi tên tổng GĐ và tên của chủ tịch hội đồng quản trị, tuy nhiên có 1 thẻ là của khách hàng (khách mời), giám đốc mời đi cùng hay sao đó... giám đốc em về sau lấy hóa đơn của đaị lý vé máy bay ấy thì họ gộp tất cả vé may bay ghi là vé máy bay nội địa thôi. Em muốn hỏi là phần tiền vé máy bay của khách mà hạch toán cùng hóa đơn này thì về sau thuế có hỏi không ạ?
    Thêm nữa là hiện giờ em đã có hóa đơn và thẻ boarding pass vậy có phải in vé điện tử ra kẹp cùng không ạ?
    Mong anh chị trong diễn đàn giải đáp giúp em với ạ!! Em cảm ơn nhiều!
     
                   
  2. Sava

    Sava Member Hội viên mới

    Ai giúp em với ạ......!
     
  3. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    Tại khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

    1. Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu…

    2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào ( vao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này…”

    Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định:

    1. "Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    c. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT…"

    Tại điểm 8 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

    Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có các nhân tham gia hành trình vận chuyển.


    TÓM LẠI:

    Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hóa đơn mua vé máy bay công tác phí nếu có đầy đủ các chứng từ sau đây.

    1. Trường hợp doanh nghiệp tự mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:

    - Vé máy bay điện tử

    - Thẻ lên máy bay (boarding pass)

    - Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được

    - Hóa đơn vé máy bay

    - Quyết định cử đi công tác

    - Khai báo thuế và lên sổ sách kế toán đầy đủ


    2. Trường hợp không có cùi vé (boarding pass)

    - Quyết định cử đi công tác

    - Chứng từ ngân hàng

    - Hóa đơn vé máy bay

    - Khai báo thuế và lên sổ sách kế toán đầy đủ


    Chú ý: trước năm 2015 nếu không còn cùi vé máy bay thì hóa đơn vé máy bay sẽ không được trừ và không được tính vào chi phí hợp lý, còn từ năm 2015 trường hợp nếu mất cùi vé thì phải có chứng từ ngân hàng do đó

    - Nếu mất cùi vé thì phải có chứng từ chuyển khoản + hóa đơn + quyết định đi công tác

    - Nếu còn cùi thì: hóa đơn + cùi vé + chứng từ thanh toán: tiền mặt hay chuyển khoản đều ok + quyết định đi công tác

    - Nếu mất cùi vé: chỉ có hóa đơn + quyết định đi công tác + phiếu chi tiền = > không được khấu trừ thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN
     
  4. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    -Chi phí công tác: tiền phòng, tiền ăn tiếp khách, vé máy bay…Theo thông tư của Nhà nước thì yêu cầu bạn có hóa đơn hợp lệ, quyết định công tác, nếu vé máy bay, tàu xe gì đó thì cần có thêm vài yêu cầu (theo thông tư 78/2014, thông tư 96/2015) là đủ, nhưng khi bạn gặp cơ quan thuế họ sẽ yêu cầu và hỏi bạn đủ thứ thượng vàng hạ cám như:
    + Đối với vé máy bay:Vé máy bay này đi nước ngoài làm gì? Thư mời của bên kia đâu?Phải có xác nhận của bên kia đàng hoàng? Ký được hợp đồng nào? Hợp đồng đó đâu?….->Các bạn sẽ dễ bị điên khi giải trình cái này nhất…Có những câu hỏi mà bạn sẽ chẳng ngờ tới.Tuy mình đã có chuẩn bị đầy đủ cả: thư mời (in từ email của đối tác) + quyết định công tác + lịch trình công tác + vé điện tử + hóa đơn (nếu có) + cùi vé + chứng từ thanh toán. Thế mà họ còn hỏi vì sao thư mời là sang Trung Quốc, mà vé máy bay là sang Singapore. Và mình đã giải thích miệng là vì công ty bên kia họ ở Singapore, 2 người cùng gặp nhau ở Sing trước, rồi mới cùng nhau sang TQ, phí sang TQ thì họ sẽ bao công ty mình. Nhưng bên thuế nhất định ko chịu và nói là có điều gì chứng minh điều đó không? Và tại sao họ đã bao chi phí từ Sing qua TQ rồi mà ko bao luôn từ VN sang Sing? (Botay.com!.. Vậy cũng hỏi được!). Mình phải show cho họ email của 2 bên cùng bàn về việc đó. Cuối cùng thì họ cũng phải chịu.
    + Đối với tiền phòng, tiền tiếp khách:Dù có hóa đơn + quyết định + giấy đi đường, mà còn bị hỏi là: Đi công tác làm gì? Nếu là ký hợp đồng thì hợp đồng đâu? Đơn hàng đâu? Bản đối chiếu công nợ đâu? Nếu mình nói là mang sản phẩm đi chào hàng, gặp các đại lý mới để tạo khách hàng mới, đòi công nợ, đi tìm khách hàng bỏ trốn, v.v…thì họ lại loại ra, lý do: ko chứng minh được là có thật. Những cái này thực tế ở ngoài ai cũng hiểu, làm gì có chuyện đi công tác là lúc nào cũng sẽ có đầy đủ những gì họ đòi, ví dụ như đi đòi tiền nợ chẳng hạn, đi cãi lộn thấy bà luôn, ở đâu ra mà khách hàng nó ký cho cái biên bản? Chuyện đùa à? Hay đi tìm một khách hàng cà chớn, nó lấy hàng nợ nhiều quá giờ chuồn mất, công ty phải đi tìm tung tích để kiện ra tòa, thì đào đâu ra mấy thứ biên bản mà họ đòi? Nhưng nếu bạn ko có những gì họ đòi thì miễn nhé -> Bị loại ngay, luật bất thành văn là thế, lần nào mình cũng bị, cãi không lại nổi.
    Biện pháp: Họ muốn cái gì thì bạn show cho họ thấy cái đó, đỡ mất công giải thích dài dòng mất thời gian, muốn có biên bản, thì bạn làm ra biên bản, ví dụ: biên bản làm việc, đối chiếu công nợ, đơn hàng,…còn thực tế có hay không thì chỉ có bạn biết thôi. Hiii
    ðBất cứ chi phí gì bạn đã đưa vào chi phí hợp lý thì bạn phải hiểu rõ nó, phải thu thập đầy đủ chứng từ nhất có thể để chứng minh, không nên bỏ qua cái gì cả, cái gì bị thiếu sót không có thì “tìm cách làm cho nó có”, và phải nghĩ sẵn các câu trả lời và lý lẽ phản biện cho các câu hỏi mà cơ quan thuế có thể sẽ vặn vẹo bạn, dù nó rất vô lý và đi quá sâu vào nội bộ công ty bạn.
    ðTóm lại, bạn phải xác định là: khi đã đưa vào chi phí hợp lý, phải chuẩn bị đủ bằng chứng thể hiện việc đó.


    Nguồn: FB Hoa Tulip
     
  5. xuyendt.aof

    xuyendt.aof Member Hội viên mới

    Mình muốn hỏi ké chút, trường hợp đi công tác nước ngoài, là cứ bắt buộc phải có thư mời ah các bạn? Nếu đi nước ngoài với mục đích tìm kiếm thị trường mới thì chứng từ gồm những gì để được ghi nhân các chi phí ps vào chi phí hợp lý ạ?
     
  6. xuyendt.aof

    xuyendt.aof Member Hội viên mới

    hic, ko có ai hỗ trợ em ạ?
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.