Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca được trừ

Thảo luận trong 'Kế toán tiền lương' bắt đầu bởi Thu Thao Tran, 12/11/16.

  1. Thu Thao Tran

    Thu Thao Tran Member Hội viên mới

    luong dc tru.jpg
    - Theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC
    “Điều 53. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động


    Gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.”

    - Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định
    “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế


    1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

    Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

    Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”

    2. Các khoản chi không được trừ
    ….
    2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
    b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

    - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

    Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

    Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

    Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

    d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
    ………
    2.9. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.

    a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
    - Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
    Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
    - Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
    - Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
    - Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
    - Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

    b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.”

    - Như vậy:

    Các khoản tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, tiền ăn giữa ca được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu thỏa các điều kiện sau:

    + Bộ chứng từ để đưa chi phí tiền lương, tiền công vào chi phí hợp lý:
    · Hợp đồng lao động
    · Chứng minh thư photo
    · Quyết định tăng lương
    · Bảng chấm công hàng tháng
    · Bảng thanh toán tiền lương
    · Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng
    · Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng
    · Mã số thuế thu nhập cá nhân
    · Lao động thời vụ cần có: Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có bảng cam kết mẫu 23/BCK-TNCN
    · Đối với hợp đồng giao khoán cần có: Hợp đồng giao khoán, biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán tiền.

    + Thực chi trả trước ngày nộp quyết toán năm trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề.

    Chú ý: Việc thanh toán lương có giá trị trên 20 triệu không có quy định phải thanh toán qua ngân hàng như Hóa đơn mua hàng quy định tại Thông tư này.

    + Phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng lương, thưởng, phụ cấp tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

    - Riêng đối với quy định tiền ăn giữa ca:

    Trước ngày 06/08/2015:
    Theo Thông tư 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2011:
    - Mức tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người lao động không được vượt quá 620.000đồng/tháng.

    Từ ngày 06/08/2015:
    Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC:
    Không khống chế mức tiền phụ cấp này.

    Tóm lại, tiền lương khác biệt nhất với tất cả các chi phí khác của doanh nghiệp ở chỗ đây là chi phí không tương ứng với doanh thu. Chỉ cần quy định trong hợp đồng cụ thể thì đây là chi phí được trừ.
    Ngược lại, các khoản thưởng, phụ cấp là các khoản chi phí tương ứng với doanh thu và phải có điều kiện cụ thể. Dù có được quy định trong quy chế tài chính của công ty nhưng vẫn phải chứng minh sự tương ứng với doanh thu thì mới được trừ khi quyết toán. Đây là sai lầm thường gặp của kế toán khi muốn giảm đóng Bảo hiểm bằng cách chuyển hình thức chi lương sang tăng chi thưởng và phụ cấp.

    Nguồn: Tổng hợp
     
                   

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.