Chi phí thuê xe cá nhân

Thảo luận trong 'Kế Toán Chi Phí' bắt đầu bởi Nhungchoco, 4/8/17.

  1. Nhungchoco

    Nhungchoco New Member Hội viên mới

    Mong mọi người giúp đỡ!
    Công ty mình muốn thuê xe ô tô của một cá nhân để kinh doanh vận tải và muốn thuê chủ xe là người lái xe luôn, chi phí thuê xe dưới 100tr/năm. Vậy mình cần những chứng từ gì để đưa chi phí thuê xe ô tô này và cả chi phí lương lái xe vào làm chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN?
     

  2. Giocodon

    Giocodon New Member Hội viên mới

    về giấy tờ mình thấy chỉ cần có hợp đồng thuê xe là được.
    lương tài xế bạn tính luôn vào phí thuê xe hàng tháng.
    Với bên cho thuê cần xuất hóa đơn cho bên bạn nữa.
     
    Nhungchoco thích bài này.
  3. KẾ TOÁN VƯƠNG PHÁT

    KẾ TOÁN VƯƠNG PHÁT New Member Hội viên mới

    Dear,
    Chi phí thuê xe dưới 100tr/ năm thì chỉ cần hợp đồng và CMND của người cho thuê là ok, không cần hóa đơn hay khai thuế gì cả.
    Tuy nhiên lương tài xế thì phải trừ 10 thuế TNCN mới đưa vào chi phí được, phải kê khai thuế TNCN hàng tháng (hoặc quý).
    Bạn cần hỏi gì thì có thể liên hệ mình tư vấn nhé votrungvuong@gmail.com
     
    Nhungchoco thích bài này.
  4. malanh2708

    malanh2708 ĐẸP TRAI ĐÂU PHẢI LỖI Hội viên được tín nhiệm Hội viên mới

    https://www.thaydoigiayphepkinhdoan...nh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-moi-nhat.html
    1- Theo đó đây là nhóm kinh doanh có điều kiện -> đăng kí trước đã nhé
    2- Loại xe cho thuê ? check lại giấy tờ xe xem có có phải cá nhân có kinh doanh không ?
     
    Nhungchoco thích bài này.
  5. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    Cá nhân cho thuê Tài sản dưới 100tr

    – Cá nhân cho thuê Tài sản dưới 100tr/ năm phải nộp những khoản thuế nào?

    – Cá nhân cho thuê Tài sản dưới 100tr/ năm có phải kê khai thuế?

    – Cá nhân cho thuê Tài sản dưới 100tr/ năm có được cấp hóa đơn không?

    ***Căn cứ:

    – Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015

    – Tại Khoản 3, Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014

    – Tại Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015

    – Tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012

    = > Theo đó:

    1. Trường hợp cá nhân/hộ gia đình có tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân/hộ gia đình Không phải khai, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN & Đồng thời cơ quan Thuế không được cấp hoá đơn lẻ (kể cả trường hợp thời hạn cho thuê trên hợp đồng không đủ 12 tháng của năm dương lịch).

    2. Miễn lệ phí môn bài: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

    = > 1. Thủ tục thuê xe & mượn xe hoặc thuê nhà mượn nhà

    + Hợp đồng thuê xe/ mượn xe
    + Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe phô tô (mục đích giải trình quyền sở hữu tài sản của chủ hộ)
    + Bảo hiển xe (nếu có).
    + Giấy chứng minh nhân dân của chủ sở hữu xe/ nhà ở phô tô

    + Những chi phí xăng, dầu phải phù hợp với định mức tiêu thụ nhiên liệu của nhà sản xuất căn cứ: Định mức nhiên liệu + nhật trình xe

    + Chi phí sữa chữa duy tu có hóa đơn chứng từ đầy đủ

    + Chứng từ thanh toán

    +…..

    = >2.Thuê/ mượn nhà

    Nếu DN bạn đi thuê nhà mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng: Thì không cần phải có hóa đơn, nhưng bạn phải làm bộ hồ sơ gồm :

    + Hợp đồng thuê nhà kèm CMT photo của chủ nhà làm trụ sở kinh doanh

    + Biên bản bàn giao nhà

    + Giấy chứng nhận quyền sở hữu phô tô (mục đích giải trình quyền sở hữu tài sản của chủ hộ)

    + Chứng từ thanh toán

    + Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

    ***Chi tiết tại công văn Số: 1834/TCT-TNCN ngày 05/4/2016 V/v xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản.
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.