Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

Thảo luận trong 'Báo Cáo Tài Chính' bắt đầu bởi chudinhxinh, 14/10/18 lúc 09:34.

  1. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

    –Chi phí chơi golf có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN và khấu trừ thuế không?

    –Tiền cho Giám đốc đi chơi golf có được coi là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

    ***Căn cứ:

    Điều 14& 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn về thuế GTGT

    Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN

    Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014

    Công văn 1384/TCT-ĐTNN ngày 10/04/2007 hạch toán chi phí mua Thẻ hội viên sân gôn và phí chơi gôn

    Công văn 5375/TCT-HT ngày 26/12/2007 hạch toán chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf

    Công văn 1036/CT-TTHT ngày 22/02/2012 chính sách thuế

    Công văn 547/TCT-TNCN ngày18/02/2011 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

    ***Theo đó:

    – Nếu hóa đơn hợp lý hợp lệ và hợp pháp và phục vụ sản xuất kinh doanh thì được khấu trừ thuế GTGT

    – Chứng từ đầy đủ và hồ sơ thanh toán, kê khai đầy đủ

    = > Như vậy:

    +++ Giai đoạn: trước Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 ban hành

    +++Trường hợp 01:chi phí chơi golf không phục vụ sản xuất kinh doanh do mang tính chất giải trí phục vụ lợi ích cá nhân, tập thể doanh nghiệp phục vụ giải trí nên không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN do đó doanh nghiệp phát sinh Khoản chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các chi phí chơi gôn phát sinh trong khi chơi gôn là khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế, do đó không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệpvà không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    + Không được kê khai thuế được khấu trừ thuế GTGT

    + Nếu ghi nhận chi phí trên sổ sách kế toán thì ghi nhận chi phí vào TK 642,811 nhưng khi quyết toán thuế TNDN năm xuất toán toàn bộ chi phí vào chỉ tiêu [B4] của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm làm tăng thu nhập tính thuế TNDN

    + Nếu chi cho cá nhân công ty thì sẽ cộng vào thu nhập cá nhân đó để tính thuế TNCN khi quyết toán thuế TNCN cho khoản chi hộ này:

    1.Công ty mua thẻ hội viên sân golf giao cho Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty sử dụng và có quyền chuyển nhượng, cho, tặng thì giá trị thẻ hội viên sân golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty

    2.Trường hợp thẻ hội viên sân golf là tài sản của Công ty, chỉ giao cho Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công ty sử dụng theo qui chế của Công ty (ghi danh hoặc không ghi danh) thì giá trị thẻ hội viên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN hàng năm của Tổng giám đốc/ giám đốc/ nhân viên công tybằng giá trị thẻ hội viên sân golf chia cho năm sử dụng thẻ theo qui định của Công ty.

    3. Đối với vé chơi golf từng lần Công ty mua cho Tổng giám đốc hoặc cá nhân khác trong Công ty sử dụng thì giá trị vé chơi golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc hoặc cá nhân sử dụng.

    + Nếu chi cho tập thể thì không tính thuế TNCN

    +++Trường hợp 02:

    –Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh các chi phí tiếp khách, mời khách chơi gôn, nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

    + Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    + Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

    +Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN & và được kê khai thuế trừ thuế GTGT

    +++ Giai đoạn: Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 có hiệu lực

    Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính

    Công văn 11819/CT-TTHT ngày 31/12/2014 chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

    Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chỉ hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

    –Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia :)) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

    = > Những khoản chi phí lương, thưởng phải được ghi rõ trong các văn bản như: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.