Cách tính thuế TNCN chuyển nhượng vốn?

Thảo luận trong 'Nghiệp vụ kế toán' bắt đầu bởi tramryna, 5/8/17.

  1. tramryna

    tramryna New Member Hội viên mới

    Chào mọi người,

    Hiện tại, công ty mình đang chuyển nhượng vốn từ Vốn của người Việt Nam sang vốn cho nước ngoài,
    Với vốn chuyển nhượng là 1,5 tỷ đồng.
    Nhưng mình gặp khó khăn phần lập tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn.

    Vui lòng giúp mình lập tờ khai nào? và mức đóng thuế là bao nhiêu?,
    Các mục trên tờ khai điền nhu thế nào?.

    CÔng ty sẽ kê khai hết tất cả.

    Các anh/chị giàu kinh nghiệm vui lòng giúp đỡ mình trong trường hợp này. Vì chỉ còn một bước này nữa là xong phần chuyển nhượng vốn.
    Mình cảm ơn
     
                   
  2. malanh2708

    malanh2708 ĐẸP TRAI ĐÂU PHẢI LỖI Hội viên được tín nhiệm Hội viên mới

    + Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua.

    Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.

    + Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:

    ++ Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

    ++ Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.

    ++ Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán.

    ++ Phí uỷ thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận uỷ thác.

    ++ Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.

    ++ Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.

    ++ Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).

    ++ Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.

    • Thuế suất và cách tính thuế
    + Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%

    + Nguyên tắc áp dụng

    Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

    + Cách tính thuế

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp=Thu nhập tính thuế×Thuế suất 20%



    Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.

    + Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%

    Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.

    Cách tính thuế:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp =Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần×Thuế suất 0,1%


    • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
    Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

    ≈ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

    ≈ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

    ≈ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

    ≈ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

    • Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
    Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

    * (Nguồn tham khảo: Điều 11, Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/08/2013)
     
  3. thietkexanh2009

    thietkexanh2009 New Member Hội viên mới

    BẠN LÀM MẪU 04/CNV-TNCN THEO THÔNG TƯ 92/2015TT-BTC KÈM HỢP ĐỒNG VÀ GIẤY PHÉP MỚI NHÉ. LƯU Ý HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG KÝ TRONG VÒNG 10 NGÀY THÌ ĐI KHAI KHÔNG BỊ PHẠT NHÉ BẠN.
     
    tramryna thích bài này.
  4. malanh2708

    malanh2708 ĐẸP TRAI ĐÂU PHẢI LỖI Hội viên được tín nhiệm Hội viên mới

    Công ty Việt Nam muốn chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài ( được hiểu là người không mang quốc tịch Việt Nam) thì cần căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam, các hiệp định thương mại Việt Nam ký kết để xem với ngành nghề đó có cho người nước ngoài chuyển nhượng vốn trong công ty Việt Nam không và cho phép người nước ngoài được sở hữu tỷ lệ vốn tối đa bao nhiêu %.

    Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
    • Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công ty Việt Nam trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong Công ty Việt Nam.
    Những trường hợp khác, Công ty Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    • Hình thức góp vốn vào Công ty Việt Nam
    • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
    • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
    • Góp vốn vào Cong ty Việt Nam khác không thuộc 02 trường hợp trên.
    Hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của Công ty Việt Nam

    • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
    • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
    • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
    • Mua phần vốn góp của thành viên Công ty Việt Nam khác không thuộc 03 trường hợp trên.
    Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

    • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nước ngoài;
    Thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài:

    Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam

    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam tại Phòng đăng ký đầu tư- Sở kế hoach và Đầu tư

    Hồ sơ cần chuẩn bị

    • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nước ngoài;
    • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.
    Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

    Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

    Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

    Bước 2: Sau khi có văn bản thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Nếu công ty chưa tách Giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tách và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân mới tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 3: Sau khi tách giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp phép đầu tư.

    Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối.

    Lưu ý: Về việc thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp đối với người nước ngoài

    Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-NHNN khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn công ty Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam; có thể được mở bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy thuộc vào đồng tiền được dùng để góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
     
    tramryna thích bài này.

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.