Cách hạch toán mua hàng nhập khẩu theo phương pháp trực tiếp

huythinh2412

New Member
Hội viên mới
Xin chào cả nhà, giup với do mới làm KT nên chưa có nắm rõ hạch toán cũng như chênh lệch tỷ giá
Công ty bên mình ngày 10/3 có nhập lô hàng trị giá tiền hàng 10.000USD về đến cảng (tờ khai hải quan ghi tỷ giá 23.250), thuế GTGT hàng nhập khẩu 23.250.000 đồng.
Đến ngày 20/3 Cty mình mới thanh toán toàn bộ tiền hàng cho nhà cung cấp (tỷ giá thanh toán tại ngân hàng 23.255)
Hướng dẫn cách định khoản và chênh lệch tỷ giá với (mình có thể lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan được ko ah) Cty minh theo phương pháp trực tiếp
Xin cam ơn
 
Xin chào cả nhà, giup với do mới làm KT nên chưa có nắm rõ hạch toán cũng như chênh lệch tỷ giá
Công ty bên mình ngày 10/3 có nhập lô hàng trị giá tiền hàng 10.000USD về đến cảng (tờ khai hải quan ghi tỷ giá 23.250), thuế GTGT hàng nhập khẩu 23.250.000 đồng.
Đến ngày 20/3 Cty mình mới thanh toán toàn bộ tiền hàng cho nhà cung cấp (tỷ giá thanh toán tại ngân hàng 23.255)
Hướng dẫn cách định khoản và chênh lệch tỷ giá với (mình có thể lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan được ko ah) Cty minh theo phương pháp trực tiếp
Xin cam ơn


Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ được quy định như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa DN và ngân hàng (NH) thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NH nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NH thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
  • Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.
Phương pháp hạch toán

+ Nhập khẩu HH, TSCĐ; chưa thanh toán cho người bán


Nợ TK 152, 153, 156, 211...: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642 (HH không nhập kho, chuyển thẳng cho sản xuất)
Nợ TK 632 (HH không nhập kho, bán ngay)
Có TK 331: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Có TK 333.3 (thuế nhập khẩu): tỷ giá tính thuế
Có TK 333.2 (thuế TTĐB): tỷ giá tính thuế

+ Khi thanh toán cho người bán

Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
Nợ TK 635: (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111.2, 112.2: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

Bạn tham khảo nhe
 
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ được quy định như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa DN và ngân hàng (NH) thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NH nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NH thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
  • Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.
Phương pháp hạch toán

+ Nhập khẩu HH, TSCĐ; chưa thanh toán cho người bán


Nợ TK 152, 153, 156, 211...: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642 (HH không nhập kho, chuyển thẳng cho sản xuất)
Nợ TK 632 (HH không nhập kho, bán ngay)
Có TK 331: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Có TK 333.3 (thuế nhập khẩu): tỷ giá tính thuế
Có TK 333.2 (thuế TTĐB): tỷ giá tính thuế

+ Khi thanh toán cho người bán

Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
Nợ TK 635: (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111.2, 112.2: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

Bạn tham khảo nhe
Bác trả lời rất chi tiết, cảm ơn bác rất nhiều về thông tin nhập khẩu này nha. Đúng cái mình cần luôn.
 
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ được quy định như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa DN và ngân hàng (NH) thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NH nơi DN mở tài khoản (TK) để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của NH thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
  • Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NH thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.
Phương pháp hạch toán

+ Nhập khẩu HH, TSCĐ; chưa thanh toán cho người bán


Nợ TK 152, 153, 156, 211...: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642 (HH không nhập kho, chuyển thẳng cho sản xuất)
Nợ TK 632 (HH không nhập kho, bán ngay)
Có TK 331: tỷ giá bán của NH nơi DN giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Có TK 333.3 (thuế nhập khẩu): tỷ giá tính thuế
Có TK 333.2 (thuế TTĐB): tỷ giá tính thuế

+ Khi thanh toán cho người bán

Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh
Nợ TK 635: (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111.2, 112.2: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

Bạn tham khảo nhe
hướng dẫn rất chi tiết, mình đã giải quyết xong
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top