Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

phamlequyen

New Member
Hội viên mới
Chào cả nhà em có câu hỏi muốn dc sự trợ giúp của cả nhà đây?
Công ty em bị âm quỹ tiền mặt tr6n sổ sách kế toán lý do là chi nhiều mà ko có thu từ tháng 9 tới nay là 12trieu, nhưng vốn điều lệ cty em là 2.000.000.000đ tất cả thành viên mới đóng góp 300.000.000đ còn lại 1.700.000.000đ nữa vậy jo minh phải hạch toán như thế nào để quỹ khỏi âm và khỏi đi vay ah xin cam on?:chetroi:

---------- Post added at 09:59 ---------- Previous post was at 09:50 ----------

la sao?????????????
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Làm cái vay cá nhân, phiếu thu tiền mặt vào để khỏi âm thui bạn
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

vậy mình khôn g thể lấy từ vốn góp sang dc hả bạn?
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Chào cả nhà em có câu hỏi muốn dc sự trợ giúp của cả nhà đây?
Công ty em bị âm quỹ tiền mặt tr6n sổ sách kế toán lý do là chi nhiều mà ko có thu từ tháng 9 tới nay là 12trieu, nhưng vốn điều lệ cty em là 2.000.000.000đ tất cả thành viên mới đóng góp 300.000.000đ còn lại 1.700.000.000đ nữa vậy jo minh phải hạch toán như thế nào để quỹ khỏi âm và khỏi đi vay ah xin cam on?
ATG_GT nói đúng đó, làm cái vay cá nhân thôi, làm phiếu thu tiền mặt.
Vốn góp lẽ ra là 2.000.000.000 nhưng mới nộp đc 300.000.000 thì mới tiêu hết và phải vay thêm chứ.
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

cam on ban misgirl nhé vây ban co the cho minh biet chi tiet khi nao thi nen lay von gop va co cong van hay thong tu j ko ban?
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

cam on ban misgirl nhé vây ban co the cho minh biet chi tiet khi nao thi nen lay von gop va co cong van hay thong tu j ko ban?
Quy định về thời gian góp đủ vốn thì bạn thao khảo trong luật DN. Bạn bảo sếp xem có tin tưởng đc các thành viên thì làm một cái phiếu thu góp vốn ảo là xong. Bạn làm theo hướng là đi vay thì lãi vay là 0% nhé vì lãi vay trong trường hợp chưa góp đủ vốn sẽ kô được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ.
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Chào cả nhà em có câu hỏi muốn dc sự trợ giúp của cả nhà đây?
Công ty em bị âm quỹ tiền mặt tr6n sổ sách kế toán lý do là chi nhiều mà ko có thu từ tháng 9 tới nay là 12trieu, nhưng vốn điều lệ cty em là 2.000.000.000đ tất cả thành viên mới đóng góp 300.000.000đ còn lại 1.700.000.000đ nữa vậy jo minh phải hạch toán như thế nào để quỹ khỏi âm và khỏi đi vay ah xin cam on?:chetroi:

---------- Post added at 09:59 ---------- Previous post was at 09:50 ----------

la sao?????????????

Bạn có thể hỏi sếp về việc theo chứng từ thì quỹ tiền mặt bị âm. Do các sếp toàn bỏ tiền túi mua rồi về quyết toán sau.
Bạn cũng nói với sếp về hiện trạng góp vốn của công ty.
Hỏi sếp vốn góp ảo hay thực tế. Nếu là thực tế thì đề nghị các thành viên bổ sung vốn theo quy định thời hạn trong luật DN và điều lệ hoạt động.
Hoặc có thể làm hợp đồng vay tiền sếp để tiêu tạm rồi trả sau.
Nếu số vốn ảo và quỹ ảo thực tế thì bạn cũng đề nghị sếp góp bổ sung vốn ảo bằng 1 phiếu thu.
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

vốn là 2 tỷ mới góp 300 thì h góp thêm sao lại thành vay nhỉ, vay thì phải trả, mà góp là điều đương nhiêu vì trong giấy đăng kí kinh doanh của ai ng đó phải đóng đủ số vốn góp chứ nhỉ :-?
em cũng không hiểu vụ này
trên đây là suy ngĩ cuả em thôi
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Vậy cho mình hỏi thêm nếu mình làm cái hợp đồng vay của sếp thì mình cho lãi 0% và thời hạn vay là 1 năm.khj vay minh định khoản N111/C1388 dc ko cả nhà ơi?:gatdau:
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Vậy cho mình hỏi thêm nếu mình làm cái hợp đồng vay của sếp thì mình cho lãi 0% và thời hạn vay là 1 năm.khj vay minh định khoản N111/C1388 dc ko cả nhà ơi?:gatdau:

Vay 1 năm thi cho vay ngắn hạn chứ sao lại cho vào phải thu khác đc hả (TK1388)
Định khoản Nợ Tk111/Có TK 311
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Cách 01: Tất cả việc giao dịch mua bán phát sinh của hoạt động kinh tế đều treo ở công Nợ 331 khi nào có tiền thu vào từ việc bán hàng hoặc thành viên góp vốn thì định khoản trả cho họ
Nợ 152,152,627,641,642………
Nợ 1331
Có 331* chi tiết theo đối tượng
Khi nào có tiền thu vào từ việc bán hàng hoặc thành viên góp vốn thì định khoản trả cho họ
Nợ 331*/ có 111

Cách 02: vay tiền cá nhân
- Biên bản Vay tiền giám đốc hoặc thành viên công ty hoặc khác
- Phiếu thu tiền


CTY TNHH ............................................
Đ/C: .......................................................
MST: ................. ĐT: 08.......................
HỢP ĐỒNG VAY TIỀN
Số:-----------/2009/GSV- .............
Ngày:………/………/…………..​
- Căn cứ Luật Dân sự hiện hành;
- Căn cứ Luật và các văn bản pháp luật có liên quan;
- Căn cứ vào Biên bản họp HĐTV số : ....../......./BB-HĐTV ngày .../.../........
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của hai bên.
Hôm nay, ngày ..……tháng………năm………., tại Văn phòng Công ty TNHH .............................., chúng tôi gồm có:
BÊN A (BÊN VAY): CÔNG TY TNHH .................................
+ Địa chỉ: ........................................ TP.HCM.
+ MST: ...................................
+ Điện thoại: .............................. Fax: .................
+ Tài khoản (VNĐ) số: .......................tại Ngân hàng .......................
+ Đại diện: ................................. Chức vụ: ........................
(Theo giấy uỷ quyền số:…………..ngày…………….do ông………...ký).
BÊN B (BÊN CHO VAY):.......................................................................................
+ Địa chỉ: .....................................................................................................
+ MST/CMND số:...............................Ngày:.....................Nơi cấp:..............
+ Điện thoại: ............................. Fax: ................................................
+ Tài khoản (VNĐ): .......................... Tại: ................................................
+ Đại diện (nếu vay pháp nhân):.....................Chức vụ: ...............................
(Theo giấy uỷ quyền số:…………..ngày…………….do ông………...ký).
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng vay tiền này với các điều khoản và điều kiện như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý vay và Bên B đồng ý cho bên A vay tiền để bổ sung vốn trong quá trình kinh doanh với các điều kiện như sau:
1.1/ Số tiền vay:......................................đồng.
(Bằng chữ:..........................................................................................................)
1.2/ Phương thức cho vay: bằng tiền mặt/chuyển khoản/hàng hoá/tài sản......
(Nếu cho vay bằng hiện vật thì trị giá quy đổi đã được tính là số tiền tại 1.1)
1.3/ Thời hạn cho vay: ........................tháng.
1.4/ Lãi suất cho vay: ...................%/ tháng.
1.5/ Lãi suất phạt quá hạn (=150% lãi suất cho vay): ...................%/ tháng.
1.6/ Thời điểm trả lãi vay: trả vào ngày cuối tháng. (hoặc có thoả thuận khác).
1.7/ Điều kiện đảm bảo tiền vay: .......thế chấp/tín chấp.
ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
2.1/ Quyền và nghĩa vụ bên A:
- Được quyền sử dụng tiền vay liên tục, xuyên suốt trong thời gian vay.
- Được quyền khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân khi thanh toán lãi vay cho bên B, để thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho bên B theo quy định.
- Đảm bảo sử dụng tiền vay đúng mục đích.
- Thanh toán vốn và lãi cho bên B đầy đủ, đúng hạn.
- Khi vi phạm phải bị chế tài theo quy định tại Hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2.2/ Quyền và nghĩa vụ bên B:
- Đảm bảo quyền sử dụng tiền vay của bên A được liên tục, xuyên suốt trong thời gian vay.
- Chấp nhận việc bên A khấu trừ 10% khi được thanh toán lãi vay để thực hiện nghĩa vụ thuế thuế Thu nhập cá nhân theo quy định
- Được thanh toán vốn và lãi đầy đủ, đúng hạn.
- Không đòi lại tiền cho vay trước hạn, trừ khi được sự chấp thuận của bên A.
ĐIỀU 3: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày:...........................đến ngày .....................
- Hợp đồng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
+ Khi hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc hai bên cùng thống nhất thanh lý trước hạn. Nếu quyền và nghĩa vụ hai bên đã thực hiện cho nhau đầy đủ theo hợp đồng và không phát sinh tranh chấp thì không cần lập thủ tục thanh lý hợp đồng.
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này. Nếu có tranh chấp thì sẽ giải quyết bằng thương lượng, nếu thương lượng không thành thì hai bên thống nhất chuyển vụ việc tranh chấp đến Toà án Nhân dân TP.HCM để giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí có liên quan đến quá trình tố tụng tại Toà.
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được hai bên thoả thuận bằng văn bản dưới hình thức phụ lục hợp đồng thì mới có giá trị thi hành.
- Hợp đồng được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN A (BÊN VAY)

BÊN B (BÊN CHO VAY)
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Tham khảo thêm về Vốn gốp của thành viên công ty: cái này là thu tiền góp vốn của các thành viên theo luật doanh nghiệp năm 2005 chứ ko ai gọi là vay cả

+Bạn làm cái biên bản cám kết góp vốn
+Làm cái phiếu thu tiền

+ Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
Chú ý về vốn góp:
Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005:
Theo Khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ được định nghĩa là “số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty”. Như vậy, luật không yêu cầu các thành viên hoặc cổ đông phải có “tiền tươi” để góp vốn ngay khi công ty thành lập mà cho góp vốn thành nhiều đợt.
Điều 84. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
= > Trong thời gian 90 ngày các cổ đông sáng lập công ty phải góp được ít nhất 20%/ vốn điều lệ
Tiến độ góp vốn: (Quy định tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2005; Điều 32 Nghị định số 53/2007/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP)
- Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải góp đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết trong danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần thì thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không quá 36 tháng, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành viên và mỗi lần góp vốn được cấp giấy xác nhận số vốn đã góp lần đó.
- Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
= > trong thời gian 36 tháng = 3 năm các thành viên khác phải góp đủ số vốn như đã cam kết, nếu quá thời gian mà ko đủ thì phải giảm vốn điều lệ



BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG​

(V/v: Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần…)​


Hôm nay, ngày………tháng .....năm …., hồi …. tại trụ sở ……. Chúng tôi gồm:

Họ và Tên: Lê Văn A
Ngày… tháng … năm sinh
Hộ khẩu thường trú:
Chổ ở hiện tại:
CMND số:
Số cổ phần được quyền biểu quyết: …….

Họ và Tên: Hoàng Văn B
Ngày… tháng … năm sinh
Hộ khẩu thường trú:
Chổ ở hiện tại:
CMND số:
Số cổ phần được quyền biểu quyết: …….

Họ và Tên: Lê Văn C
Ngày… tháng … năm sinh
Hộ khẩu thường trú:
Chổ ở hiện tại:
CMND số:
Số cổ phần được quyền biểu quyết: …….

Họ và Tên: Nguyễn Thị D
Ngày… tháng … năm sinh
Hộ khẩu thường trú:
Chổ ở hiện tại:
CMND số:
Số cổ phần được quyền biểu quyết: …….

Là các cổ đông CÔNG TY ……….. cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận và đi đến quyết định các vấn đề sau:

I. GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY ……………..Z
1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.
2. Ông Hoàng Văn B góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.
3. Ông Lê Văn C góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ
4. Bà Nguyễn Thị D góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ

II. PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN: Các cổ đông công ty cam kết góp vốn trong 1 đợt:
1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.
2. Ông Hoàng Văn B góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.
3. Ông Lê Văn C góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ
4. Bà Nguyễn Thị D góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ

III. SỐ VÀ NGÀY CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP:
Sau khi góp đủ vốn, các thành viên được người đại diện theo pháp luật của công ty cấp Giấy Chứng nhận góp vốn theo các nội dung sau:
Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Lê Văn A
Số 01/GCN cấp ngày …./…./…..
Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Hoàng Văn B
Số 02/GCN cấp ngày ……/…./…..
Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Lê Văn C
Số 03/GCN cấp ngày ……/…./…..
Giấy chứng nhận phần vốn góp của Bà Nguyễn Thị D
Số 04/GCN cấp ngày ……/…/……..

Các thành viên đã góp đủ phần vốn của mình vào Vốn điều lệ công ty, danh sách những người góp vốn đã được lập trong Sổ đăng ký Cổ đông, và có Thông báo lập Sổ đăng ký Cổ đông gửi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………………..

IV. BẦU CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
Bầu Ông Hoàng Văn B giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản Trị Công ty …………..
V. CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT:
Nhất trí cử Ông Hoàng Văn B là người Đại diện theo Pháp luật của công ty với chức danh là Giám Đốc.

Cuộc họp kết thúc lúc 11h cùng ngày.

Các thành viên nhất trí ký tên dưới đây
LÊ VĂN A
HOÀNG VĂN B
LÊ VĂN C
NGUYỄN THỊ D
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Bạn chưa góp đủ vốn, đi vay tiền làm sao thuế chấp nhận được.
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Thao khảo thêm về chi phí đi vay nếu công ty bạn vay ở NGÂN HÀNG hoặc Tổ chức cá nhân khác có trả lãi bị khống chế theo luật thuế TNDN theo thông tư 123


+ Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
giúp mình 2 tình huống liên quan đến thu nhập chịu thuế này với mọi người ơi...cảm ơn nhiều lắm ạ!

TH1: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành

viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1000 triệu đồng với

lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. Vậy,

khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập

chịu thuế không?

TH2: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Công ty

đã vay ông Nguyễn Văn An 500 triệu đồng với lãi suất 11,0%/năm. Vậy, khoản

chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu

thuế không? Biết lãi suất Ngân hàng tại thời điểm vay là 10%/năm.



TH1: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành

viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1000 triệu đồng với

lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. Vậy,

khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập

chịu thuế không?
Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.



Chi phí bạn vay = 8.5% / tháng/ 12 x 1.000.000.000= 7.083.333
= > chi phí không được xem là hợp lý = 7.083.333

Tính nhanh cho năm = 8.5%x1.000.000.000=85.000.000

Chi phí hợp lý của năm được chấp nhận là = (85.000.000* 1.000.000.000)/2.000.000.000= 42.500.000
Theo quy tắc tam xuất:
2.000.000.000 tương ứng 85.000.000
1.000.000.000 tương ứng = x
Kết luận: Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí ko hợp lý này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 7.083.333x 12= 85.000.000 - 42.500.000 = 42.500.000 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%


Trường hợp 02:
TH2: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Công ty

đã vay ông Nguyễn Văn An 500 triệu đồng với lãi suất 11,0%/năm. Vậy, khoản

chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu

thuế không? Biết lãi suất Ngân hàng tại thời điểm vay là 10%/năm.

Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.



Bạn cần vay 500.000.000. Nếu bạn vay của ÔNG AN hoặc một tổ chức tín dụng nào đó với lãi suất 11%/năm = 11%/12= 0,009167 =0,9167 %/tháng
Vậy lãi xuất được xem là chi phí hợp lý =10%/năm / 12 tháng = 0,833%/ tháng x 150%= 0,01250 =1,25%/tháng x 500.000.000= 6.250.000 đ/ tháng
= > 1 năm = 6.250.000 đ/ tháng x 12 = 75.000.000

Tính nhanh=500.000.000x10%*150%=75.000.000

Chi phí bạn vay = 11 %/năm x 500.000.000= 55.000.000

= > vậy bạn được trừ toàn bộ vì lãi xuất ko vượt quá 150% x lãi suất cơ bản
căn cứ:

Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Thuế TNCN Nguyễn Văn An phải đóng
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định: thuế khoán
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động : thu nhập chịu thuế ấn định (%)
1/ Phân phối , cung cấp hàng hóa = 7%
2/ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu= 30%
3/ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu = 15%
4/ Hoạt động kinh doanh khác= 12%

= > cá nhân nằm mục 2 chịu thuế suất 30%
TNCN Nguyễn Văn An phải đóng= 55.000.000x 30%= 16.500.000/ năm
2/ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu= 30%
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Thao khảo thêm về chi phí đi vay nếu công ty bạn vay ở NGÂN HÀNG hoặc Tổ chức cá nhân khác có trả lãi bị khống chế theo luật thuế TNDN theo thông tư 123


+ Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).







Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.



Chi phí bạn vay = 8.5% / tháng/ 12 x 1.000.000.000= 7.083.333
= > chi phí không được xem là hợp lý = 7.083.333

Tính nhanh cho năm = 8.5%x1.000.000.000=85.000.000

Chi phí hợp lý của năm được chấp nhận là = (85.000.000* 1.000.000.000)/2.000.000.000= 42.500.000
Theo quy tắc tam xuất:
2.000.000.000 tương ứng 85.000.000
1.000.000.000 tương ứng = x
Kết luận: Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí ko hợp lý này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 7.083.333x 12= 85.000.000 - 42.500.000 = 42.500.000 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%


Trường hợp 02:


Theo : THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.



Bạn cần vay 500.000.000. Nếu bạn vay của ÔNG AN hoặc một tổ chức tín dụng nào đó với lãi suất 11%/năm = 11%/12= 0,009167 =0,9167 %/tháng
Vậy lãi xuất được xem là chi phí hợp lý =10%/năm / 12 tháng = 0,833%/ tháng x 150%= 0,01250 =1,25%/tháng x 500.000.000= 6.250.000 đ/ tháng
= > 1 năm = 6.250.000 đ/ tháng x 12 = 75.000.000

Tính nhanh=500.000.000x10%*150%=75.000.000

Chi phí bạn vay = 11 %/năm x 500.000.000= 55.000.000

= > vậy bạn được trừ toàn bộ vì lãi xuất ko vượt quá 150% x lãi suất cơ bản
căn cứ:



Thuế TNCN Nguyễn Văn An phải đóng
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định: thuế khoán
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động : thu nhập chịu thuế ấn định (%)
1/ Phân phối , cung cấp hàng hóa = 7%
2/ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu= 30%
3/ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu = 15%
4/ Hoạt động kinh doanh khác= 12%

= > cá nhân nằm mục 2 chịu thuế suất 30%
TNCN Nguyễn Văn An phải đóng= 55.000.000x 30%= 16.500.000/ năm
chị đi làm mấy năm rồi mà nhiều kn quá.
 
Ðề: Cả nhà vào giúp em giải quyết âm quỹ tiền mặt với?????????

Anh/ chị cho e hỏi, quỹ công ty e âm trong có mấy ngày giữa tháng nhưng tới cuối tháng lại tồn quỹ nhiều, vậy e làm phiếu thu thu tiền ứng trước tiền hàng của người mua bù vào quỹ âm rồi tới cuối tháng sẽ làm phiếu chi trả lại được không.e cảm ơn!
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top