Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

lienngoc

New Member
Hội viên mới
mình đang học môn ngân hàng thương mại-phần phân tích tài chính doanh nghiệp để ra quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không?trong đó có các hệ số tài chính cơ bản là:
1.hệ số khả năng thanh toán
2.hệ số cơ cấu vốn
3.hệ số hiệu quả( hay tình hình) hoạt động
4.hệ số hiệu (khả năng )sinh lời
5.hệ số tăng trưởng
nhưng mình không hiểu lắm về ý nghĩa của từng hệ số trong mỗi loại hệ số.không nắm rõ lắm các hệ số này như thế nào thì tình hình tài chính doanh nghiệp đó là tốt.có ai bít không?share cho mình với.thanks in advande
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

- Tỷ số thanh toán dùng để đánh giá khả năng thanh toán , chi trả nợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp
- Tỷ số hoạt động: cho biết hiệu suất sử dụng các tài sản, công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp Giúp trả lời các câu hỏi: khả năng DN sử dụng tài sản vào việc tao ra doanh thu tốt đến mức nào? Các khoản tài sản của doanh nghiệp hiện tại có hợp lý ko, quá cao hay quá thấp?
- Tỷ số sinh lời: cho biết lợi nhuận đạt đc từ doanh thu hoặc từ tài sản (sau tất cả các chi phí và thuế). Tỷ số này nói lên hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

tỷ số cơ cấu vốn và hệ số tăng trưởng nhờ các bạn bổ sung thêm nhé!
thân chào
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

mình đang học môn ngân hàng thương mại-phần phân tích tài chính doanh nghiệp để ra quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không?trong đó có các hệ số tài chính cơ bản là:
1.hệ số khả năng thanh toán
2.hệ số cơ cấu vốn
3.hệ số hiệu quả( hay tình hình) hoạt động
4.hệ số hiệu (khả năng )sinh lời
5.hệ số tăng trưởng
nhưng mình không hiểu lắm về ý nghĩa của từng hệ số trong mỗi loại hệ số.không nắm rõ lắm các hệ số này như thế nào thì tình hình tài chính doanh nghiệp đó là tốt.có ai bít không?share cho mình với.thanks in advande
Bài của em là một phần trong "Thẩm định dự án đầu tư", khi thẩm định một khách hàng (Có 2 nhóm KH hộ (cá nhân) và KH Doanh nghiệp). Đối với khách hàng Doanh nghiệp thì sẽ thì sẽ thẩm định thông qua các Chỉ tiêu tài chính và Phi tài chính. Về các chỉ tiêu tài chính thì có thể chia làm 4 nhóm: Chỉ tiêu thanh khoản (3 chỉ tiêu), chỉ tiêu hoạt động (4 chỉ tiêu), Chỉ tiêu đòn cân nợ (2 chỉ tiêu) và Chỉ tiêu thu nhập (5 chỉ tiêu).
Phần 1: Nói về Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: gồm Khả năng thanh toán hiện hành / Khả năng thanh toán nhanh/ Khả năng thanh toán tức thời:
- Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản Ngắn hạn / Nợ ngắn hạn. ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng TS lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn - hàng tồn kho)/Nơ ngắn hạn. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp bằng tài sản lưu động (không kể hàng tồn kho).
- Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn. ý nghĩa: CT này cho biết khả năng TT tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Phần 2: Nhóm chỉ tiêu hoạt động: update late....
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

công thức thì mình biết rồi.chỉ có điều thắc mắc là các chỉ số đó như thế nào thì ngân hàng nên cho vay.co nghĩa là các chỉ số đó như thế nào thì tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt?
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

công thức thì mình biết rồi.chỉ có điều thắc mắc là các chỉ số đó như thế nào thì ngân hàng nên cho vay.co nghĩa là các chỉ số đó như thế nào thì tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt?

OK, vậy thì bỏ qua công đoạn chép lại mấy công thức & diễn giải, oải qué.
Chúng ta đi vào chi tiết thẩm định thông tin Tài chính doanh nghiệp luôn. Em đã có đầy đủ tài liệu chưa?
Trước mắt, nếu em đã có công thức và áp dụng công thức nhuyễn rồi thì anh sẽ dẫn dắt em đến với một bài tập tình huống (file đính kèm) - Loại khách hàng là doanh nghiệp (còn khách hàng là hộ kinh doanh sẽ trình bày sau). Trong bài tập tình huống anh gửi em --> sẽ có 3 yêu cầu: 1/ Xác định quy mô doanh nghiệp; 2/ Xác định giá trị cụ thể các chỉ số tài chính DN; 3/ Thẩm định thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp. Chúng ta tập trung vào phần xác định giá trị cụ thể của các chỉ số tài chính --> Em tự đánh giá (tốt / xấu) từ các chỉ số đó. Mọi người sẽ cho ý kiến thêm. Xem file đính kèm nhé (tập trung vào phần thông tin tài chính - bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động KD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
Chú ý thêm:
1/ Các bước thực hiện thẩm định trong Ngân hàng:
- Thu thập thông tin
- Xác định ngành nghề
- Xác định loại hình DN
- Xác định quy mô DN
- Xác định & đánh giá các chỉ tiêu tài chính (chấm điểm)
- Xác định & đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính
- Tổng hợp và xếp hạng tín dụng cho DN
2/ Chi tiết phần chấm điểm Chỉ tiêu tài chính:
- Báo cáo TC có được kiểm toán hay không?
- Thu thập thông tin về BCTC: Bảng CĐKT: BC KQHĐKDoanh; BC Lưu chuyển TT; Kế hoạch KD.
- Chấm điểm các chỉ tiêu Tài chính.
3/ Về cách chấm điểm, em có thể trình bày theo bảng sau để chấm nhanh và dễ hình dung:
Cột Số TT | Cột Chỉ tiêu | Cột Công thức tính| Cột Giải thích (theo mã trên BCTC)

(ví dụ, dòng đầu tiên là: Số TT 01 | Khả năng TT hiện hành | Cthức = TS Ngắn hạn/Nợ ngắn hạn|Gthích: 100 CĐKT/310 CĐKT (xem dữ liệu bảng CĐ KT trong file đính kèm). Tương tự cho các chỉ tiêu tài chính tiếp theo.
Loading………….
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

công thức thì mình biết rồi.chỉ có điều thắc mắc là các chỉ số đó như thế nào thì ngân hàng nên cho vay.co nghĩa là các chỉ số đó như thế nào thì tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt?


NH quyết định cho vay thì chỉ xem xét cơ cấu vốn của DN + Kế hoạch, dự án đầu tư mới.


NH thấy nếu DN tự chủ về tài chánh, đủ tiền để đầu tư (tình hình tốt, thuận lợi) ... thì NH ... không cho vay.


Nếu các khả năng thanh toán xấu thì NH xem xét kỹ để tránh trường hợp vay đầu này trả đầu kia.


Còn các chỉ tiêu khác chỉ là quá khứ của DN, xem tham khảo thôi.
Chủ yếu vẫn là Báo cáo dự toán, kế hoạch sử dụng tiền vay.
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

NH thấy nếu DN tự chủ về tài chánh, đủ tiền để đầu tư (tình hình tốt, thuận lợi) ... thì NH ... không cho vay.


Sao tình hình tài chính tốt Bank lại không cho vay vậy bác, vậy ko phải những doanh nghiệp như vậy khi cho vay sẽ an toàn hơn ah :banghead:

* Em chỉ thấy khi đi vay thì cái kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay như thế nào là quan trọng nhất trừ những thủ tục đầu tiên :cheers1:

 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Sao tình hình tài chính tốt Bank lại không cho vay vậy bác, vậy ko phải những doanh nghiệp như vậy khi cho vay sẽ an toàn hơn ah :banghead:

* Em chỉ thấy khi đi vay thì cái kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay như thế nào là quan trọng nhất trừ những thủ tục đầu tiên :cheers1:


Sau khi vay xong nó dùng tiền đó chơi cổ phiếu thì sao?

"Tốt" là do có nhìều yếu tố tổng hợp thành.

NH chỉ cho vay SX, KD. NH không cho vay để tái đầu tư.



* Cái "đầu tiên" đó thường kéo dài khá lâu. Mỗi lần có việc quan hệ là mỗi lần nhớ tới cái "đầu tiên" đó.
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Sau khi vay xong nó dùng tiền đó chơi cổ phiếu thì sao?

"Tốt" là do có nhìều yếu tố tổng hợp thành.

NH chỉ cho vay SX, KD. NH không cho vay để tái đầu tư.



* Cái "đầu tiên" đó thường kéo dài khá lâu. Mỗi lần có việc quan hệ là mỗi lần nhớ tới cái "đầu tiên" đó.

Ack!! khi vay bác phải giải trình, có kế hoạch sử dụng tiền như thế nào .... bác đâu thể đi vay để đầu tư xây dựng cơ bản nhưng lại mang đi chơi CP được - định kỳ ko lẽ Bank ko kiểm tra xem tiền của bác dùng làm gì ah, như vậy là cố tình làm sai rùi :cheers1:

* Nhưng cái "đầu tiên" lại là cái quyết định gần như là tất cả :sweatdrop:
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Ack!! khi vay bác phải giải trình, có kế hoạch sử dụng tiền như thế nào .... bác đâu thể đi vay để đầu tư xây dựng cơ bản nhưng lại mang đi chơi CP được - định kỳ ko lẽ Bank ko kiểm tra xem tiền của bác dùng làm gì ah, như vậy là cố tình làm sai rùi :cheers1:

* Nhưng cái "đầu tiên" lại là cái quyết định gần như là tất cả :sweatdrop:


Thì thế. Tình hình tài chánh tốt lại khó vay.
Luôn luôn xu hướng là cái quan trọng hơn.

Đang chưa tốt -> Vay -> tốt lên <== OK.
Đang tốt -> Vay -> Đã tốt rồi có thể tốt hơn thêm nữa nổi không? <== nghi vấn.

Đang phát triển thì CK xanh, đang từ đỉnh mà có hướng đổ dốc thì CK đỏ.


* Thật ra, chính xác là NH nắm đàng cán rồi - thế chấp chẳng hạn, nhưng sau đó vẫn cần chất bôi trơn.
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Có thêm ý kiến là: Tuỳ theo khách hàng vay đã từng có quan hệ với NH hay chưa (KH truyền thống), nếu đã là khách hàng truyền thống rồi thì "Kế hoạch sử dụng vốn hay KHKD sẽ là quan trọng nhất. Còn nếu khách hàng mới thì đương nhiên phải xem xét chi tiết:

1/ Quy mô Doanh nghiệp:

- Vốn chủ sở hữu (Chỉ tiêu số 411 - Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán)
- Số lượng lao động (Là số lượng lao động bình quân thực tế trong năm mà doanh nghiệp sử dụng)
- Doanh thu thuần (Chỉ tiêu số 10 - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.)
- Tổng tài sản (Chỉ tiêu số 270 - Tổng tài sản - trên Bảng cân đối kế toán.)
Note: Trường hợp báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập bằng đồng ngoại tệ (VD:USD, EUR...), sử dụng tỷ giá hạch toán tại thời điểm lập báo cáo kế toán để quy đổi vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và doanh thu thuần ra đơn vị tiền tệ là VNĐ

2/ Thông tin Phi tài chính (5 nhóm chỉ tiêu):

§Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ (chi tiết nêu trong các bài sau nếu cần)
§Trình độ quản lý và môi trường nội bộ
§Quan hệ với Ngân hàng
§Các nhân tố bên ngoài
§Các đặc điểm hoạt động khác
Ghi chú: Trường hợp là “khách hàng mới” thì các chỉ tiêu của nhóm “Quan hệ với Ngân hàng” sẽ không được chấm điểm và toàn bộ số điểm của nhóm chỉ tiêu này sẽ được phân chia hợp lý cho 4 nhóm chỉ tiêu còn lại.
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

3/ Thông tin Tài chính (14 chỉ tiêu trong 4 nhóm):
- Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn = 100 CĐKT/310CĐKT
- Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn = (100 – 140)CĐKT/310 CĐKT
- Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn = 110CĐKT/310CĐKT
- Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Tài sản ngắn hạn bình quân = 10KQKD/100*CĐKT
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân = 11KQKD/140* CĐKT
- Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân = 10 KQKD/130*CĐKT
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân = 10KQKD/220*CĐKT
- Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản x 100% = 300CĐKT/270CĐKT
- Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu *100% = 330CĐKT/400CĐKT
- Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần = Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ/ Doanh thu thuần x 100% = 20KQKD/10KQKD
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý Doanh nghiệp x 100% = (20 - 24- 25)KQKD
- Suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân x 100% = 60KQKD/410*CĐKT
- Suất sinh lời của Tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân x 100% = 60KQKD/270*CĐKT
- Khả năng thanh toán lãi vay = (Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay)/ Chi phí lãi vay x 100% = (50 + 23)KQKD/23KQKD

Ghi chú:
-Dấu *” màu đỏ: Số dư đầu kỳ cộng số dư cuối kỳ /2
- Trường hợp khách hàng lập báo cáo tài chính theo mẫu báo cáo cũ (theo thông tư 23), thì thực hiện nhóm các chỉ tiêu có cùng bản chất để phù hợp với các chỉ tiêu của mẫu báo cáo tài chính mới ( Quyết định 15 - xem Phụ lục chuyển đổi BCTC SND đính kèm).
 

Đính kèm

  • Chuyen doi mau bao cao tai chinh.doc
    106 KB · Lượt xem: 516
Sửa lần cuối:
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Tất nhiên điều quan trọng là thang điểm cho các chỉ tiêu đó kìa.
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Tất nhiên điều quan trọng là thang điểm cho các chỉ tiêu đó kìa.

Về thang điểm cho các chỉ tiêu, thì người ta nói đến Phương pháp, nguyên tắc, và sử dụng kết quả chấm điểm các chỉ tiêu để xếp hạng tín dụng khách hàng. Em chép lại từ tài liệu đoạn này:


1. Phương pháp xếp hạng:
·Hệ thống Xếp hạng của NHNo&PTNT Việt Nam sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng trên cơ sở bộ giá trị chuẩn đối với mỗi loại khách hàng hay ngành kinh tế khác nhau.
·Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng, để chấm điểm tín dụng được chính xác, khoa học, NHNo&PTNT Việt Nam phân chia các khách hàng có quan hệ tín dụng thành ba nhóm:
- Nhóm khách hàng là Định chế tài chính;
- Nhóm khách hàng là Tổ chức kinh tế;
- Nhóm khách hàng là hộ gia đình, cá nhân
2. Nguyên tắc chấm điểm:
- Trong quá trình chấm điểm tín dụng, CBTD sẽ thu được điểm ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng.
·Điểm ban đầu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng mà cán bộ quản lý tín dụng xác định được sau khi phân tích tiêu chí đó.
·Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng số.
·Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ tiêu tài chính hoặc yếu tố phi tài chính) xét trên góc độ tác động đến rủi ro tín dụng.
- Thông thường một chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ có 5 khoảng giá trị chuẩn tương ứng với 5 mức điểm là 20, 40, 60, 80, 100 (điểm ban đầu). Như vậy đối với mỗi chỉ tiêu, điểm ban đầu của khách hàng là một trong 5 mức kể trên, tuỳ thuộc vào mức thực tế khách hàng đạt được nằm trong khoảng giá trị chuẩn nào trong 5 khoảng giá trị chuẩn đã được xác định.
- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng sẽ là tích số giữa điểm ban đầu nhân với trọng số, đồng thời có tính đến các nhân tố ảnh hưởng là: loại hình sở hữu và báo cáo tài chính (quý, năm) của khách hàng có được kiểm toán hay không được kiểm toán.
- Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh của môt tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì khách hàng đó có thể được xếp hạng tín dụng tương đương hạng tín dụng của Bên bảo lãnh. Quy trình chấm điểm tín dụng của Bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng.
3 - Sử dụng kết quả chấm điểm xếp hạng:
Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân vào một trong các mức xếp hạng sau: (file đính kèm)
 

Đính kèm

  • xephang.doc
    37.5 KB · Lượt xem: 492
Sửa lần cuối:
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Mình là thành viên mới, mình đang thực tập tại 1 Ngân hàng, nay muốn tìm hiểu thêm nên muốn xin 1 mẫu "Báo cáo thẩm định" chi tiết do Ngân hàng lập của 1 công ty TNHH, bạn nào có thể giúp mình với!!!
Thank rất nhiều. yahoo: tsgcuong
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

ở trên này, mọi người mới nói đến ý nghĩa các chỉ số tài chính để phục vụ cho ngân hàng có nên cho vay hay ko? mình muốn hỏi là ý nghĩa đối với nhà đầu tư vào công ty đó ntn? Mong mọi người giúp đỡ
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Những chỉ số tính ra được thì nằm trong khoản nào là tốt/xấu ạ? Giáo trình ko thấy ghi gì
 
Re: Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

Phần 1: Nói về Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: gồm Khả năng thanh toán hiện hành / Khả năng thanh toán nhanh/ Khả năng thanh toán tức thời:
- Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản Ngắn hạn / Nợ ngắn hạn. ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng TS lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn - hàng tồn kho)/Nơ ngắn hạn. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp bằng tài sản lưu động (không kể hàng tồn kho).
- Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn. ý nghĩa: CT này cho biết khả năng TT tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Phần 2: Nhóm chỉ tiêu hoạt động: update late....[/QUOTE]

Cho em hỏi là trong tài liệu thầy em dạy thì các công thức là như vầy:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn=tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh:-(tiền+đầu tư ngắn hạn+khoản phải thu)/nợ ngắn hạn.em không biết công thức này với công thức anh đưa ra có gì khác nhau không vì trong bảng cân đối kế toán thì em thấy tài sàn ngắn hạn gồm có tiền+các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn+các khoản phải thu ngắn hạn+hàng tồn kho+tài sản ngắn hạn khác?
Em muốn biết thêm công thức và ý nghĩa của khả năng thanh toán hiện hành nữa.và tài sản lưu động có phải là tài sản ngắn hạn k ạ?
Mong mấy anh chị giải đáp dùm em gấp vì em đang cần thông tin để làm báo cáo thực tập.Xin cám ơn trước ạ!!
 
Ðề: Ý nghĩa các chỉ số tài chính?

chào các anh chị em cũng đang cần phân tích báo cáo tài chính mà em chưa hiểu rõ em cũng đã áp dụng theo công thức trong về các hệ số TC nhưng em vẫn chưa hiểu lắm ví nhu công ty em là công ty hoạt đóng SX kinh doanh về dịch vụ hàng tồn kho chủ yếu là chi phí SXKD như vậy thì rất khó để có thể áp dụng theo PT các hệ số anh chị nào rõ có thẻ giải giúp em o. m,à anh chị nào đã từng phân tích BCTC và có mẫu về phân tích rùi có thể cho em xin một bản. em chân thành cảm ơn! ( em thấy anh suynghidi chắc là có anh có thể cho em xin một bản dc o thanhk anh)
anh chị nào có mẫu xin hãy gửi và maill: codonminhtoi_tbvn@yahoo.com
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top