Xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra kiểm tra thuế

Thảo luận trong 'Báo Cáo Tài Chính' bắt đầu bởi chudinhxinh, 1/7/18.

  1. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Thành viên BQT Hội viên mới

    [​IMG]
    Xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra kiểm tra thuế


    – Xử lý số liệu khi cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra doanh nghiệp vầ yêu cầu xuất hóa đơn bổ sung cho năm quyết toán thuế như thế nào?

    +++ Tình huống:

    –Công ty xây dựng thường đã nghiệm thu công trình nhưng vì lý do nào đó bên thi công vẫn chưa xuất hóa đơn cho bên chủ đầu tư - -> khi Thanh kiểm tra quyết toán thuế đoàn kiểm tra yêu cầu xuất hóa đơn bổ sung đồng thời truy thu thuế: GTGT10%, TNDN 20% , kê khai sai 20%, tiền chậm nộp 0.05;0.07%;0.03%/ ngày tùy theo thời điểm bị truy thu

    –Đối với nhà hàng hoặc xăng dầu, sản xuất …. Khi kiểm tra quyết toán đoàn phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn doanh thu và tiền thuế nên yêu cầu xuất hóa đơn bổ sung và truy thu thuế

    +++ Căn cứ pháp lý:

    Công văn 3254/TCT-CS về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế

    Tại Khoản 5 Điều 10 & Điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2015 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế

    = > Theo đó:

    1.Trường hợp báo cáo thuế & báo cáo tài chính của Công ty có sai sót thì được khai bổ sung: Làm lại Báo cáo tài chính & sổ sách đúng

    2.Làm lại KHBS quyết toán thuế TNDN bổ sung các kỳ/năm phát hiện sai sót (mẫu số 01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh số liệu trên báo cáo thuế & Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi.
    – Nộp lại báo cáo thuế & báo cáo tài chính điều chỉnh
    – Nếu việc làm lại phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước thì: nộp bổ sung tiền thuế + tiền phạt nộp chậm (số tiền x 0.03%/ngày)


    3.Làm sẵn văn bản giải trình khi được cơ quan thuế kiểm tra
    – Doanh nghiệp được nộp thay thế bổ sung mọi tờ khai trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp:


    + Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    + Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được phép khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

    +++ Như vậy:

    – Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho khách hàng ngay khi bán hàng hóa, dịch vụ. Các trường hợp không lập hóa đơn, lập hóa đơn chưa đủ, lập hóa đơn chưa đúng nếu phát hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người bán thì được điều chỉnh và lập hóa đơn, chứng từ và khai thuế bổ sung.

    – Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có phát sinh doanh thu nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người bán không xuất hóa đơn (hoặc mới chỉ xuất hóa đơn ghi nhận một phần doanh thu), không ghi chép trên sổ sách kế toán, không kê khai thuế và người bán bị cơ quan thuế ra quyết định truy thu, xử phạt thì người nộp thuế không được lập hóa đơn điều chỉnh cho phần doanh thu bị cơ quan thuế xử lý truy thu, phạt.

    – Người mua hàng có nghĩa vụ phải yêu cầu lấy hóa đơn đã lập khi mua hàng. Các hóa đơn được lập không có hàng hóa thực tế là hóa đơn khống, không được dùng để khấu trừ thuế GTGT và tính trừ chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

    +++ Về hạch toán:các khoản truy thu theo quyết định kiểm tra quyết toán

    1. Nợ TK 4211,811/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN
    2. Nợ TK 4211,811/ có TK 3339=tiền phạt
    3. Nợ TK 4211,811/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT
    4. Nợ TK 4211,811/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN
    + Khi nộp: các khoản thuế và phạt

    1. Nợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.
    = > Nếu hạch toán vào TK 811 thì phải Kết Chuyển Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng thu nhập tính thuế ( Căn cứ: Điều 4 khoản 2.36. Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN:

    Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.)

    = > Nếu hạch toán vào TK 4211 thì cuối năm không cần phải xuất toán B4 khi quyết toán thuế TNDN năm

    ++ Hạch toán doanh thu truy thu & xuất hóa đơn

    Xuất hóa đơn GTGT bổ sung

    + Hóa đơn đã bị tính thuế GTGT truy thu nên không phải kê khai thuế GTGT (không làm KHBS cho kỳ phát sinh truy thu & cũng không kê khai VAT cho hóa đơn này ở kỳ hiện tại -- > Vì đây là hóa đơn xuất bù đã truy thu VAT nên không phải kê khai)

    + Chỉ báo cáo sử dụng hóa đơn BC26/AC cho hóa đơn này mà thôi

    + Điều chỉnh KHBS của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế

    + Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau: Nợ TK 811 or 4211 /Có TK 1331 =?

    + Về Xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm

    *** Căn cứ:

    Điều 11 TT 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn quy định hành vi vi phạm quy định về việc sử dụng hóa đơn khi bán Hàng Hóa và Dịch Vụ

    – Thông tư 176/2016/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi 10/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính hóa

    Phạt tiền từ 4.000.000 VNĐ – 8.000.000 VNĐ với 1 trong các hành vi bên dưới:
    a. Lập hóa đơn không đúng thời điểm:

    – Lập Hóa Đơn không đúng thời điểm quy định.

    – Bị phạt cảnh cáo nếu việc lập Hóa đơn không đúng thời điểm mà không bị dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ về thuế và có những tình tiết giảm nhẹ. Trong trường hợp mà không có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt Tiền ở mức tối thiểu nhất của khung hình phạt.

    Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hoá đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

    Hạch toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131/ Có TK 511,33311 (Nợ TK 4211,811/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT đã bị truy thu tương ứng, Nếu khách đã chuyển khoản trước - -> Công Nợ Dư Có 131- Dư Nợ 131 = 0)

    Hạch toán ghi nhận giá vốn tương ứng: Nợ 632/ có 155,156

    Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm tại tờ khai quyết toán:

    + Nhập giá vốn vào:chỉ tiêu [B3] =632 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm

    + Nhập khoản doanh thu vào chỉ tiêu [B9]=511 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước

    *** Nguồn: Chu Đình Xinh - 01/07/2018
     

  2. Biển Học

    Biển Học New Member Hội viên mới

    Chào bác cho em hỏi một chút.
    Cty em vừa quyết toán thuế xong em muốn hỏi về cách hạch toán khoản nợ phải trả(khoản tạm ứng và chuyển thừa trên công nợ) mà đoàn kiểm tra loại ra làm tăng thu nhập khác dãn đến truy thu thuế TNDN
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.