Xử lý chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

trinhloanvcu

Member
Hội viên mới
Em chào các bác. Các bác cho em hỏi vấn đề này với. Trong kỳ, doanh nghiệp có những chi phí không hợp lệ theo pháp luật thuế thì mình vẫn hạch toán bình thường, đến khi quyết toán thuế TNDN thì loại phần chi phí đó ra là được.
Vậy còn trên bao cáo kết quả kinh doanh thì phần chi phí này xử lý như thế nào ạ? Nếu vẫn đưa tất cả những chi phí này vào thì LNTT và thuế TNDN phải nộp trên báo cáo KQKD sẽ khác với trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Vấn đề này xử lý thế nào vậy các bác?
 
Anh @salim11 : chỉ tiêu số 14: tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, khi mình làm trên HTKK là nó nhảy tự động mà anh. Với lại chi phí ở trên đã điền rồi, xuống LNTT lại không khớp như vậy mà không có phần diễn giải cụ thể nào thì người xem cái báo cáo kết quả HĐKD đó có hiểu không ạ. Em Ví dụ: Doanh thu 1t tỷ, tổng Cp 800 tr, trong đó, CP không được trừ là 100tr. Vậy trên báo cáo KQKD, số liệu anh điền thì DT 1 tỷ, CP 800 tr, nó sẽ tự động nhảy LNTT 200tr, làm cách nào mình trừ đc cái 100tr kia ra? Trừ xong thì làm sao để ng đọc hiểu đc tại sao lại trừ mất 100 tr ạ? Em cảm ơn anh!
 
- Chi phí hợp lý hay không hợp lý thì doanh nghiệp vẫn hoạch toán bình thường theo đúng luật kế toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi chép lại và ghi nhận vào sổ sách kế toán nhưng theo luật thuế những chi phí không hợp lý hợp lệ: không có chứng từ, hóa đơn chứng minh tính pháp lý theo luật thuế hiện hành thì không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm

Quy trình căn bản chuẩn mực chung của một kế toán khi lên báo cáo tài chính

Bước 01: Xác định lợi nhuận kế toán: lập tờ khia quyết toán thuế TNDN năm

Nhập các chỉ tiêu doanh thu chi phí vào phụ lục PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH sẽ ra được lợi nhuận trước thuế từ chỉ tiêu số [1] đến chỉ tiêu số [19] của phụ lục này sẽ bằng với báo cáo: BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trên báo cáo tài chính từ chỉ tiêu số [1] đến chỉ tiêu số [50]

- Hai cái này có thể làm song song cùng lúc có thể làm phụ lục PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trước cũng được

- Nếu làm BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trước thì chỉ làm đến chỉ tiêu [50] là dừng lại quay sang làm PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH và tờ khai Quyết toán thuế TNDN năm
10888820_1545814825659845_8272957225415391493_n.jpg

Đối chiếu bằng nhau
10360620_1545814832326511_2387928802225356317_n.jpg


Bước 02: Xác định lợi nhuận theo thuế: số liệu của phụ lục PHỤ LỤC 03-1A chỉ tiêu [19] tự động nhảy sang mục A1 của tờ khai quyết toán năm

- Kế toán xác định các khoản chi phí không hợp lý hợp lệ, các khoản giảm trừ doanh thu, làm tăng doanh thu, chuyển lỗ …. Và tờ khai quyết toán năm

- Số thuế TNDN phải nộp được xác định năm trong ở mục [E1] :Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh của tờ khai quyết toán năm đó chính là số thuế TNDN năm phải nộp của doạnh nghiệp

- Lúc này quay về nhật ký chung tại ngày 31/12/xxxx định khoản Nợ 8211/ có 3334
TNDN%20004.jpg

TNDN%20005.jpg



Bước 03: nhập số tiền ở mục [E1] của tờ khai quyết toán năm vào chỉ tiêu [51] của BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH của báo cáo tài chính
TNDN%20006.jpg


= > Đến đây các bạn có thể làm xong một báo cáo tài chính hoàn chỉnh kín kẻ không một chỗ hở tự làm tự biết hiểu luật và tự loại trừ chi phí không hợp lý không cần ngồi đợi cơ quan thuế đến kiểm tra bóc và xuất toán ra ngoài, củng chẳng sợ bị làm sai kể cả khi Kiểm toán vào kiểm tra tại doanh nghiệp

Thông thường kế toán chưa có kinh nghiệm hoặc kinh nghiệm không nhiều, hoặc chưa làm báo cáo tài chính bao giờ, hoặc kế toán yếu nghiệp vụ thì sẽ làm báo cáo tài chính trước sau đó mới quay sang làm tờ khai quyết toán thuế TNDN đó là một sai lầm lớn = > sổ sách kế toán và tờ khai bị sai lệch về mặt số liệu = > sau này lại phải làm bút toán điều chỉnh tăng giảm
 
Cho em hỏi, nếu doanh nghiệp chi cho khoảng chi phí không có hóa đơn nhiều, dẫn đấn lợi nhuận kế toán rất ít, trong khi lợi nhuận bên thuế lớn, lúc này, dẫn đến doanh nghiệp không chia lãi cho các cổ đông thì có sao không? và chi nhiều cho chi phí không hợp lý dẫn đến tồn tiền tại công ty rất ít, vậy khi công ty vay tiền thì khoản tiền lãi vay có bị ảnh hưởng không?
- Trước hết bạn đã tự xác định được chi phí hợp lý và không lý để xuất toán khi xác định chi phí thuế TNDN

- Bạn phải biết là khi làm báo cáo tài chính phải làm tờ khai quyết toán thuế TNDN trước tuần tự sau đó xác định được số thuế TNDN ở tờ khai mới sáng NKC hoach toán chi phí thuế TNDN hiện hành đến lúc này bạn mới xác định được tổng chi phí của năm là báo nhiêu = > bạn mới xác định được chính xác lợi nhuận sau thuế: chỉ tiêu [60] Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH của báo cáo tài chính

- Trường hợp của bạn tiền của doanh nghiệp còn ít bạn đi vay là hoàn toàn hợp lý được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm miễn sao lãi xuất phải trả không vượt 150% so với lãi xuất ngân hàng nhà nước công bố lãi xuất trần là được
 
Cảm ơn anh Xinh nhiều! Bài viết nào của anh cũng rất chi tiết và dễ hiểu.
 
Em sợ là do chi nhiều khoản chi phí không hợp lý dẫn đến tiền tồn ít thì lúc đó cơ quan thuế vặn quẹo :lanhwazi:

Bạn sẽ bị vặn các trường hợp: các chi phí không hợp lý mà bạn vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Lương và các khoản theo lương của giám đốc công ty TNHH 1 MTV, DNTN

- Chi lương không có hợp đồng, chấm công, bảng lương… không khấu trừ 10% đâu nguồn

- Hóa đơn chứng từ không hợp lý: hóa đơn lẻ, hóa đơn hết hạn sử dụng…. nhưng vẫn khai báo thuế và tính vào chi phí được trừ và khấu trừ thuế

- Hóa đơn > 20.000.000 không chuyển khoản mà vẫn khấu trừ thuế, nếu Phát sinh từ 1/1/2014 mà vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Tiền cơm và các khoản phụ cấp không có trong hợp đồng lao động….

- Tài sản công cụ dụng cụ phân bổ không đúng theo khung của thuế quy định

- Hóa đơn đầu ra chưa thông báo phát hành mà đã xuất, hoặc đã bị cấm những vẫn xuất

- Hóa đơn đầu vào mua của công ty có dấu hiệu bỏ trốn

- Xuất hóa đơn đầu ra không đúng thời điểm

- Không xuất hóa đơn đầu ra khi khách không lấy

- Các khoản tiền phạt vị phạm hoặc khác…nhưng vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Chưa gớp đủ vốn đi vay nhưng vẫn tính chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý

- Tiền tồn nhiều mà vẫn đi vay trong khi ko có dự án đầu tư hay giải trình nào phù hợp

- …………………………….

Trường hợp của bạn không có chổ nào để cơ quan thuế không tính vào chi phí khoản lãi vay trừ khi lãi xuất vay vượt 150% so với lãi xuất ngân hàng nhà nước công bố lãi xuất trần
 
Anh chị ơi em hỏi chút ạ
Tình hình là năm 2013 công ty em lỗ 50tr
Năm 2014 lợi nhuận là 2tr
Chi phí ko được trừ là 1tr
Nếu loại chi phí không được trừ ra thì công ty lãi 3tr (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - chỉ tiêu A1 sẽ là 3tr)
Híc, bây giờ em đang ko biết chuyển lỗ 2tr hay 3tr
- Nếu chuyển lỗ 2tr thì 1tr nó lại nhảy vào chỉ tiêu C4, tức là mình phải nộp thuế TNDN cho khoản 1tr chi phí được trừ
- Nếu chuyển lỗ 3tr thì số lỗ được chuyển sang kỳ sau trên Phụ lục chuyển lỗ là 47tr, ko cân với Dư Nợ 421 trong sổ sách. Vì chi phí ko đc trừ kết chuyển thẳng từ 811 vào 421 nên 421 Dư Nợ 48tr (tức là còn 48tr đc chuyển lỗ sang kỳ sau)
 
- Chi phí hợp lý hay không hợp lý thì doanh nghiệp vẫn hoạch toán bình thường theo đúng luật kế toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi chép lại và ghi nhận vào sổ sách kế toán nhưng theo luật thuế những chi phí không hợp lý hợp lệ: không có chứng từ, hóa đơn chứng minh tính pháp lý theo luật thuế hiện hành thì không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm

Quy trình căn bản chuẩn mực chung của một kế toán khi lên báo cáo tài chính

Bước 01: Xác định lợi nhuận kế toán: lập tờ khia quyết toán thuế TNDN năm

Nhập các chỉ tiêu doanh thu chi phí vào phụ lục PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH sẽ ra được lợi nhuận trước thuế từ chỉ tiêu số [1] đến chỉ tiêu số [19] của phụ lục này sẽ bằng với báo cáo: BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trên báo cáo tài chính từ chỉ tiêu số [1] đến chỉ tiêu số [50]

- Hai cái này có thể làm song song cùng lúc có thể làm phụ lục PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trước cũng được

- Nếu làm BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH trước thì chỉ làm đến chỉ tiêu [50] là dừng lại quay sang làm PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH và tờ khai Quyết toán thuế TNDN năm
10888820_1545814825659845_8272957225415391493_n.jpg

Đối chiếu bằng nhau
10360620_1545814832326511_2387928802225356317_n.jpg


Bước 02: Xác định lợi nhuận theo thuế: số liệu của phụ lục PHỤ LỤC 03-1A chỉ tiêu [19] tự động nhảy sang mục A1 của tờ khai quyết toán năm

- Kế toán xác định các khoản chi phí không hợp lý hợp lệ, các khoản giảm trừ doanh thu, làm tăng doanh thu, chuyển lỗ …. Và tờ khai quyết toán năm

- Số thuế TNDN phải nộp được xác định năm trong ở mục [E1] :Thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh của tờ khai quyết toán năm đó chính là số thuế TNDN năm phải nộp của doạnh nghiệp

- Lúc này quay về nhật ký chung tại ngày 31/12/xxxx định khoản Nợ 8211/ có 3334
TNDN%20004.jpg

TNDN%20005.jpg



Bước 03: nhập số tiền ở mục [E1] của tờ khai quyết toán năm vào chỉ tiêu [51] của BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH của báo cáo tài chính
TNDN%20006.jpg


= > Đến đây các bạn có thể làm xong một báo cáo tài chính hoàn chỉnh kín kẻ không một chỗ hở tự làm tự biết hiểu luật và tự loại trừ chi phí không hợp lý không cần ngồi đợi cơ quan thuế đến kiểm tra bóc và xuất toán ra ngoài, củng chẳng sợ bị làm sai kể cả khi Kiểm toán vào kiểm tra tại doanh nghiệp

Thông thường kế toán chưa có kinh nghiệm hoặc kinh nghiệm không nhiều, hoặc chưa làm báo cáo tài chính bao giờ, hoặc kế toán yếu nghiệp vụ thì sẽ làm báo cáo tài chính trước sau đó mới quay sang làm tờ khai quyết toán thuế TNDN đó là một sai lầm lớn = > sổ sách kế toán và tờ khai bị sai lệch về mặt số liệu = > sau này lại phải làm bút toán điều chỉnh tăng giảm


Anh Chu ĐÌnh Xinh ơi cho em hỏi 1 xíu, em chưa làm bctc bao giờ nên cũng đang hơi lan man 1 tý, em thấy hướng dẫn của anh rất cụ thể em có thể hiểu và làm được nhưng em xem bctc của cty em do bạn kế toán khác làm. Em thấy ở phụ lục KQHĐKD ở số (19) : (405.534.343) không có mục chi phí khác . Nhưng trên BCKQHDKD của BCTC thì mục (50) tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là : (470.242.980) vì có thêm mục cp khác (32) : 64.708.637. Số liệu trùng với mục (19) ở phụ lục 03-1A trên BCTC lại nằm ở muacj (30) lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Và số liệu nhảy vào mụa A tờ khai quyết toán thuế TNDN là : (405.534.343) là đúng hay sai

Và các chỉ tiêu để vào LCTT cũng như bảng CĐKT thì có dễ không và cần chú ý những gì để vào số liệu cho khớp cho đúng ạ ?

Thanks anh!
 
Bạn sẽ bị vặn các trường hợp: các chi phí không hợp lý mà bạn vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Lương và các khoản theo lương của giám đốc công ty TNHH 1 MTV, DNTN

- Chi lương không có hợp đồng, chấm công, bảng lương… không khấu trừ 10% đâu nguồn

- Hóa đơn chứng từ không hợp lý: hóa đơn lẻ, hóa đơn hết hạn sử dụng…. nhưng vẫn khai báo thuế và tính vào chi phí được trừ và khấu trừ thuế

- Hóa đơn > 20.000.000 không chuyển khoản mà vẫn khấu trừ thuế, nếu Phát sinh từ 1/1/2014 mà vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Tiền cơm và các khoản phụ cấp không có trong hợp đồng lao động….

- Tài sản công cụ dụng cụ phân bổ không đúng theo khung của thuế quy định

- Hóa đơn đầu ra chưa thông báo phát hành mà đã xuất, hoặc đã bị cấm những vẫn xuất

- Hóa đơn đầu vào mua của công ty có dấu hiệu bỏ trốn

- Xuất hóa đơn đầu ra không đúng thời điểm

- Không xuất hóa đơn đầu ra khi khách không lấy

- Các khoản tiền phạt vị phạm hoặc khác…nhưng vẫn đưa vào chi phí hợp lý

- Chưa gớp đủ vốn đi vay nhưng vẫn tính chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý

- Tiền tồn nhiều mà vẫn đi vay trong khi ko có dự án đầu tư hay giải trình nào phù hợp

- …………………………….

Trường hợp của bạn không có chổ nào để cơ quan thuế không tính vào chi phí khoản lãi vay trừ khi lãi xuất vay vượt 150% so với lãi xuất ngân hàng nhà nước công bố lãi xuất trần

Em đang lăn tăn thêm 1 chỗ này mong anh Xinh giải thích hộ em với ạ. Mình thường nói là các khoản cp không hợp lý hợp lệ sẽ loại ra khi tính thuế TNDN có nghĩa là sẽ làm tăng LN thuế hay nói các khác tăng thuế TNDN phải nộp lên thì nó nằm ở mục nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ạ ? Em thấy mục B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ( làm tăng thu nhập có nghĩa là tăng thuế phải nộp ----> có phải nó nằmoở mục này không ? Nhưng lại có câu cp không hợp lý sẽ loại ra khi tính thuế TNDN , " loại ra :: em lại nghĩ là trừ đi )

Em phân vân chỗ này anh giải thích để em hiểu rõ chỗ này được không ạ ?

Thanks anh!
 
Em đang lăn tăn thêm 1 chỗ này mong anh Xinh giải thích hộ em với ạ. Mình thường nói là các khoản cp không hợp lý hợp lệ sẽ loại ra khi tính thuế TNDN có nghĩa là sẽ làm tăng LN thuế hay nói các khác tăng thuế TNDN phải nộp lên thì nó nằm ở mục nào trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ạ ? Em thấy mục B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ( làm tăng thu nhập có nghĩa là tăng thuế phải nộp ----> có phải nó nằmoở mục này không ? Nhưng lại có câu cp không hợp lý sẽ loại ra khi tính thuế TNDN , " loại ra :: em lại nghĩ là trừ đi )

Em phân vân chỗ này anh giải thích để em hiểu rõ chỗ này được không ạ ?

Thanks anh!

- Tất cả những chi phí không hợp lý sẽ bị loại theo luật thuế # Tất cả những chi phi phát sinh dù có hóa đơn hay ko dù hợp lý hay không miễn phải chi trả đều là chi phí kế toán

- Với luật thuế các khoản chi phí phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ mới chấp nhận được rừ # luật kế toán ghi chép tất cả các khoản ko phân biệt trừ hay ko trừ

- Tất cả các khoản chi phí không được trừ ko là chi phí hơp lý đều tổng hợp lại nhập và mục B4 là tăng thu nhập chịu thuế x thuế suất

- Về mặt số học thực ra nó tự bù trừ nhau và = 0


Ví dụ:

+Trường hợp 01: Khi mua: HÀNG HÓA NHẬP KHO BÁN

Nợ 156/ có 111 = 10.000.000

+Bán ra:

Nợ 111,131=13.200.000

Có 511=12.000.000

Có 33311= 1.200.000

+ Giá vốn: Nợ 632/ có 156= 10.000.000

Có hai trường hợp:

- Trường hợp 01: Nếu hàng này mua có háo đơn hợp lý thì lợi nhuận tính thuế = 12.000.000 – 10.000.000 =2.000.000 như vậy chi phí giá vốn được trừ 10.000.000 nên thu nhập tính thuế = 2.000.000x20%=400.000

Nợ 8211/ có 3334= 400.000

Nợ 911/ có 8211=400.000

Như vậy nếu là chi phí hợp lý thì chi phí giá vốn là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế giảm đi và bạn đóng thuế ít hơn số thuế phải đóng = 400.000 chỉ phải đóng trên hiệu của phần doanh thu – khoản chi phí giá vốn= chênh lệch là số thu nhập tính thuế TNDN

- Trường hợp 02: hàng hóa trên là mua hóa đơn lẻ không là chi phí hợp lý

Nên theo kế toán và sổ sách kế toán tổng hợp: lợi nhuận tính thuế = 12.000.000 – 10.000.000 =2.000.000 nhưng vì không là chi phí hợp lý nên bị xuất toán chi phí giá vốn nên ko được trừ: Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4=10.000.000 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế

= > Thu nhập tính thuế lúc này = 12.000.000-10.000.000+10.000.000 = 12.000.000 nên thu nhập tính thuế = 12.000.000x20%=2.400.000

Nợ 8211/ có 3334= 2.400.000

Nợ 911/ có 8211=2.400.000

Như vậy do không là chi phí hợp lý nên giá vốn bị xuất toán B4 làm tăng thu nhập tính thuế do không được trừ = > số thuế phải nộp cao = nguyên giá trị doanh thu bán được mà ko được trừ 1 xu nào tư khoản chi phí giá vốn => số thuế phải đóng rất cao

Tử đây ta so sánh:

- Chi phí hợp lý: 12.000.000 – 10.000.000=2.000.000x20%=400.000

- Chí phí không hợp lý = 12.000.000-10.000.000+10.000.000 = 12.000.000 = 12.000.000x20%=2.400.000

- Chi phí thuế TNDN: 400.000 < 2.400.000

Kết luận: về mặt sổ sách và luật kế toán chi phí đưa vào là 10.000.000 nhưng về mặt thuế ko chấp nhận nên trừ đi 10.000.000 kết quả khoản doanh thu 511 bán được bị tinh thuế toàn phần mà ko dc trừ
 
Anh Xinh ơi, cho em hỏi là công ty e có phát sinh những khoản chi phí lãi vay ngân hàng, phần lớn được hạch toán vào TK 811 mà không phải là TK635, em có hỏi chị kế toán trước thì được giải thích là vì những lãi vay phát sinh từ những khoản vay không vì mục đích kinh doanh (giải thích như vậy có đúng k ạ). Và đó là chi phí không hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN nên được loại ra, có điều e thắc mắc: tại sao vì lý do đó mà những khoản lãi này không được cho lên Tờ khai quyết toán thuế, cũng như Phụ lục 03-1A và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu "chi phí khác". Dĩ nhiên là LNTT và LNST của BCKQHDKD sẽ chênh lệch với Sổ cái khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Mong nhận được góp ý của anh. E cảm ơn!
 
Cho em hỏi vấn đề của cty em:
Năm 2013, chỉ đóng thuế môn bài 1/2 năm, cuối năm lỗ 750.000đ.
Năm 2014 bị phạt vi phạm nộp chậm tiền thuế 25.000, đóng thuế môn bài 1.500.000, cuối năm lỗ 1.525.000đ.
Khi làm quyết toán TNDN năm thì đưa 25.000 vào chỉ tiêu B4 để loại trừ cp tính thuế TNDN.
Nhưng khi lên BCTC, mã (60) thể hiện lợi nhuận sau thuế TNDN (1.525.000), thì em thể hiện số tiền (25.000) trên bảng thuyết minh như thế nào?
 
Cho em hỏi vấn đề của cty em:
Năm 2013, chỉ đóng thuế môn bài 1/2 năm, cuối năm lỗ 750.000đ.
Năm 2014 bị phạt vi phạm nộp chậm tiền thuế 25.000, đóng thuế môn bài 1.500.000, cuối năm lỗ 1.525.000đ.
Khi làm quyết toán TNDN năm thì đưa 25.000 vào chỉ tiêu B4 để loại trừ cp tính thuế TNDN.
Nhưng khi lên BCTC, mã (60) thể hiện lợi nhuận sau thuế TNDN (1.525.000), thì em thể hiện số tiền (25.000) trên bảng thuyết minh như thế nào?
+ Khoản phạt của bạn:

- Tiền phạt vi phạm:

Nợ TK 811/ có TK 3339= 25.000

+Khi nào nộp:

Nợ tK 3339/ có 111,112= 25.000


Hoặc hoạch toán:

Nợ TK 811/ có TK 111,112= 25.000


+ Năm 2014 lỗ theo luật kế toán của bạn là: Dư Nợ CĐPS TK 4212=1.525.000đ = Chỉ tiêu [19] Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18]) của phụ lục: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH : PHỤ LỤC 03-1A=1.525.000đ = chỉ tiêu A1= 1.525.000đ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tiền phạt vi phạm nằm mục [17] Chi phí khác của phục lục: PHỤ LỤC 03-1A = 25.000 được xem là chi phí kế toán

- Nhưng sang tờ khai quyết toán thì bị xuất toán B4=25.000 làm tăng thu nhập tính thuế=-1.525.000đ +25.000=1.500.000 vậy đây là số lỗ theo luật thuế của năm 2014 được chuyển lỗ bắt đầu từ năm 2015-2019

- Như vậy theo luật thuế bạn chỉ được chuyển lỗ = 1.500.000 mà ko phải là 1.525.000đ

- Trên thuyết minh báo cáo tài chính ko cần nói gì thêm, ko cần hiển thị mục nào cả, chỉ cần hiểu một điều nếu năm 2015 làm ăn có lãi thì số tiền bạn được chuyển lỗ = 1.500.000 chứ không phải số lỗ theo luật kế toán: 1.525.000đ đó là sự khác biệt giữa luật kế toán và luật thuế
 
Anh Xinh ơi, cho em hỏi là công ty e có phát sinh những khoản chi phí lãi vay ngân hàng, phần lớn được hạch toán vào TK 811 mà không phải là TK635, em có hỏi chị kế toán trước thì được giải thích là vì những lãi vay phát sinh từ những khoản vay không vì mục đích kinh doanh (giải thích như vậy có đúng k ạ). Và đó là chi phí không hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN nên được loại ra, có điều e thắc mắc: tại sao vì lý do đó mà những khoản lãi này không được cho lên Tờ khai quyết toán thuế, cũng như Phụ lục 03-1A và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu "chi phí khác". Dĩ nhiên là LNTT và LNST của BCKQHDKD sẽ chênh lệch với Sổ cái khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Mong nhận được góp ý của anh. E cảm ơn!

- Đã là khoản chi phí lãi vay phải trả vẫn hoạch toán vào tài khoản 635 theo luật kế toán bình thường nhưng để phân biệt giữa khoản chi phí hợp lý và bất hợp lý thì mở chi tiết: 6351 chi phí hợp lý ví dụ kế toán có thói quen các chi phí của ngân hàng như báo số dư, Phí SMS, phí kiểm đếm, phí chuyển khoản, phí kiểm đếm….đều đưa vào 635 mà ko đưa vào 6425, TK 6352 là khoản vay bất hợp lý của bạn mục đích mở tiểu khoản để bạn tổng hợp cuối năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh cả năm nhìn tài khoản 6352 nguyên năm là bao nhiêu thì loại bỏ vào mục B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán

- Thủ thuật 2 là tất cả những khoản ko hợp lý tống hết vào 811 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh tổng hợp của cả năm nhìn 811 phát sinh bao nhiều thì nhập hết vào B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán giả sử trong năm không phát sinh thanh lý hoặc chi phí nào khác thuộc chi phí hợp lý của 811

- Hoặc nếu trong năm phát sinh chi phí thanh lý nhượng bán hoặc khác mà 811 là chi phí hợp lý thì kế toán mở tiểu khoản 8111 là những khoản thuộc chi phí hợp lý theo luật thuế, 8112 là những khoản ko hợp lý bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh tổng hợp của cả năm nhìn 8112 phát sinh bao nhiều thì nhập hết vào B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán

- Ghi nhớ tất cả những khoản này đều là chi phí theo luật kế toán nên vẫn hoạch toán bình thường kết chuyển bình thường vào lợi nhuận chưa phân phối năm này 4212 bình thường và thể hiện trên Phụ lục 03-1A bính thường nhưng khi sang tờ khai quyết toán mới có sự phân biệt chi phí kế toán và chi phí theo luật thuế

- Tùy mục đích của người làm mà có cách biến thiên phù hợp ko nhất thiết dập khuôn việc đưa vào 635 hay 811 nếu thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp thì vẫn bình thường việc hoạch toán khoản lãi vay này vào 811 thì cán bộ thuế cũng ko quan tâm làm gì nhiều, nhưng nếu có Kiểm toán tài chính cty bạn thì lúc đó các kiểm toán viên mới yêu cầu bạn hoạch toán lại đúng vào 635 mà thôi, nhưng việc kiểm toán chỉ có công ty lên sàn chứng khoản còn công ty thường thì chẳng quan trọng gì
 
+ Khoản phạt của bạn:

- Tiền phạt vi phạm:

Nợ TK 811/ có TK 3339= 25.000

+Khi nào nộp:

Nợ tK 3339/ có 111,112= 25.000


Hoặc hoạch toán:

Nợ TK 811/ có TK 111,112= 25.000


+ Năm 2014 lỗ theo luật kế toán của bạn là: Dư Nợ CĐPS TK 4212=1.525.000đ = Chỉ tiêu [19] Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18]) của phụ lục: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH : PHỤ LỤC 03-1A=1.525.000đ = chỉ tiêu A1= 1.525.000đ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tiền phạt vi phạm nằm mục [17] Chi phí khác của phục lục: PHỤ LỤC 03-1A = 25.000 được xem là chi phí kế toán

- Nhưng sang tờ khai quyết toán thì bị xuất toán B4=25.000 làm tăng thu nhập tính thuế=-1.525.000đ +25.000=1.500.000 vậy đây là số lỗ theo luật thuế của năm 2014 được chuyển lỗ bắt đầu từ năm 2015-2019

- Như vậy theo luật thuế bạn chỉ được chuyển lỗ = 1.500.000 mà ko phải là 1.525.000đ

- Trên thuyết minh báo cáo tài chính ko cần nói gì thêm, ko cần hiển thị mục nào cả, chỉ cần hiểu một điều nếu năm 2015 làm ăn có lãi thì số tiền bạn được chuyển lỗ = 1.500.000 chứ không phải số lỗ theo luật kế toán: 1.525.000đ đó là sự khác biệt giữa luật kế toán và luật thuế
 
Nhưng sang tờ khai quyết toán thì bị xuất toán B4=25.000 làm tăng thu nhập tính thuế=-1.525.000đ +25.000=1.500.000 vậy đây là số lỗ theo luật thuế của năm 2014 được chuyển lỗ bắt đầu từ năm 2015-2019

- Như vậy theo luật thuế bạn chỉ được chuyển lỗ = 1.500.000 mà ko phải là 1.525.000đ
anh ơi, giải thích thêm hộ em chỗ này: khi chỉ được chuyển lỗ 1.500.000 không khớp số dư trên 421 là 1.525.000 thì làm thế nào anh?
 
- Đã là khoản chi phí lãi vay phải trả vẫn hoạch toán vào tài khoản 635 theo luật kế toán bình thường nhưng để phân biệt giữa khoản chi phí hợp lý và bất hợp lý thì mở chi tiết: 6351 chi phí hợp lý ví dụ kế toán có thói quen các chi phí của ngân hàng như báo số dư, Phí SMS, phí kiểm đếm, phí chuyển khoản, phí kiểm đếm….đều đưa vào 635 mà ko đưa vào 6425, TK 6352 là khoản vay bất hợp lý của bạn mục đích mở tiểu khoản để bạn tổng hợp cuối năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh cả năm nhìn tài khoản 6352 nguyên năm là bao nhiêu thì loại bỏ vào mục B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán

- Thủ thuật 2 là tất cả những khoản ko hợp lý tống hết vào 811 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh tổng hợp của cả năm nhìn 811 phát sinh bao nhiều thì nhập hết vào B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán giả sử trong năm không phát sinh thanh lý hoặc chi phí nào khác thuộc chi phí hợp lý của 811

- Hoặc nếu trong năm phát sinh chi phí thanh lý nhượng bán hoặc khác mà 811 là chi phí hợp lý thì kế toán mở tiểu khoản 8111 là những khoản thuộc chi phí hợp lý theo luật thuế, 8112 là những khoản ko hợp lý bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN năm chỉ cần nhìn bảng cân đối phát sinh tổng hợp của cả năm nhìn 8112 phát sinh bao nhiều thì nhập hết vào B4 khi quyết toán thuế TNDN là xong đó chính là thủ thuật của kế toán

- Ghi nhớ tất cả những khoản này đều là chi phí theo luật kế toán nên vẫn hoạch toán bình thường kết chuyển bình thường vào lợi nhuận chưa phân phối năm này 4212 bình thường và thể hiện trên Phụ lục 03-1A bính thường nhưng khi sang tờ khai quyết toán mới có sự phân biệt chi phí kế toán và chi phí theo luật thuế

- Tùy mục đích của người làm mà có cách biến thiên phù hợp ko nhất thiết dập khuôn việc đưa vào 635 hay 811 nếu thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp thì vẫn bình thường việc hoạch toán khoản lãi vay này vào 811 thì cán bộ thuế cũng ko quan tâm làm gì nhiều, nhưng nếu có Kiểm toán tài chính cty bạn thì lúc đó các kiểm toán viên mới yêu cầu bạn hoạch toán lại đúng vào 635 mà thôi, nhưng việc kiểm toán chỉ có công ty lên sàn chứng khoản còn công ty thường thì chẳng quan trọng gì
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top