Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

Thảo luận trong 'Thuế TNCN' bắt đầu bởi dongnamnb, 28/9/09.

  1. dongnamnb

    dongnamnb New Member Hội viên chính thức

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Trích thông tư 84/2008/TT-BTC:

    "1.1. Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:

    Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

    Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

    1.2. Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:

    Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

    Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng.

    Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán."

    Bạn nào có quy định cụ thể về tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định của Tổng cục thuế share cho minh với nhé. Thanhs!
     
  2. vansi200780

    vansi200780 **Vẫn mãi yêu em** Hội viên đẳng cấp

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

    .
    Về tỷ lệ chịu thuế bạn xem CV 763 của tổng cục thuế .
    BỘ TÀI CHÍNH

    Số: 763 /BTC-TCT
    V/v hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà nội, ngày 16 tháng 1 năm 2009

    Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Chương II Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008; Điều 38 Luật Quản lý thuế; Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; điểm 2.2.c Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
    Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 1/1/2009 làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật như sau:
    1. Biểu tỷ lệ giá trị gia tăng (sau gọi là tỷ lệ GTGT) được xác định trên cơ sở Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định cho sáu (06) nhóm ngành kinh tế và năm (05) khu vực địa lý được đánh số thứ tự từ khu vực I đến khu vực V trên cơ sở Quyết định 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 (phụ lục chi tiết đính kèm công văn này).
    2. Tỷ lệ GTGT quy định cho các khu vực và các nhóm ngành bao gồm tỷ lệ sàn (tỷ lệ tối thiểu) và tỷ lệ trần (tỷ lệ tối đa).
    3. Căn cứ tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục thuế đối chiếu với tình hình kinh tế xã hội tại địa phương để nghiên cứu và ban hành tỷ lệ GTGT áp dụng tại địa phương, không tiếp tục mở rộng thành nhiều nhóm nhỏ (riêng đối với ngành thương mại bán các mặt hàng trong trường hợp cần thiết có thể phân thành 2 nhóm: bán buôn, bán lẻ) và không vượt quá khung tỷ lệ trần, sàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    Công văn này thay thế công văn số 15907/BTC-TCT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.



    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.
    Nơi nhận: TUQ. BỘ TRƯỞNG
    - Như trên;
    - Vụ PC, CST, NSNN;
    - Các Ban, đơn vị thuộc TCT;
    - Lưu: VT; TCT (VT, CS (3b)). TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ


    đã ký



    Đặng Hạnh Thu



    A. BIỂU TỶ LỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (%) TRÊN DOANH SỐ ÁP DỤNG TÍNH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
    (ban hành kèm theo công văn số 763 /BTC-TCT ngày16 / 1 /2009
    của Bộ Tài chính)


    STT Nhóm ngành nghề Tỷ lệ GTGT
    Khu vực I Khu vực II Khu vực III Khu vực IV Khu vực V
    I. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.




    22-27





    20-25

    15-20

    11-16

    17-22
    Riêng “sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn”; hoạt động gia công.
    25-30 23-28 18-23 15-20 20-25
    II. Xây dựng
    1. Có bao thầu NVL 25-30 22-27 15-20 10-15 20-25
    2. Không bao thầu NVL 35-40 32-37 23-28 18-23 28-33
    III. Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác








    1. Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng
    Riêng bán buôn






    - Bán buôn
    - Bán lẻ 4-9

    10-13 3-7
    2-4 2-3 3-6

    2. Bán vàng bạc, đá quý, xe hai bánh gắn máy (gồm cả xe đạp điện) 1-6 1-5 1-3 1-2 1-4
    3. Riêng hoạt động “bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, xe máy và xe có động cơ khác” 25-30 23-28 18-23 15-20 20-25
    4. Môi giới, đấu giá 35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    5. Đại lý hưởng hoa hồng 35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    IV. Vận tải kho bãi
    1. Vận tải hành khách 25-30 22-27 15-20 10-15 20-25
    2. Vận tải hàng hóa 20-25 17-22 12-17 10-15 15-20
    3. Riêng "Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải" 35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    V. Dịch vụ ăn uống 30-35 27-32 17-22 12-17 20-25
    VI. Dịch vụ lưu trú và các dịch vụ khác
    1. Dịch vụ lưu trú
    a. Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước ngoài thuê nhà; 35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    b. Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở. 30-35 27-32 20-25 15-20 25-30
    c. Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ
    35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    2. Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm theo người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, cho thuê tài sản khác.
    35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    3. Dịch vụ cầm đồ 35-40 32-37 25-30 20-25 30-35
    4. Dịch vụ khác 30-35 28-33 23-28 20-25 25-30

    B. NHÓM NGÀNH NGHỀ
    Sáu (06) nhóm ngành nghề trong Biểu tỷ lệ GTGT được xác định trên cơ sở Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
    C. KHU VỰC ĐỊA LÝ
    05 khu vực địa lý được xác định trên cơ sở Quyết định 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, như sau:
    - Khu vực I: Vùng đô thị loại đặc biệt gồm các phường thuộc các quận của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
    - Khu vực II: Vùng đô thị gồm các phường thuộc các quận của các thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường nêu tại khu vực I) và các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường quy định tại khu vực III và khu vực IV dưới đây).
    - Khu vực III: Vùng núi thấp - vùng sâu gồm:
    + Các xã, phường, thị trấn miền núi được công nhận là xã miền núi tại các Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDT&MN ngày 25/02/1998; Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005, Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Uỷ ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung của Uỷ ban Dân tộc.
    + Các xã, phường, thị trấn vùng sâu là các xã đồng bằng có điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn, ... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH- BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.
    - Khu vực IV: Vùng cao - hải đảo gồm:
    + Các xã, phường, thị trấn được công nhận là xã vùng cao theo các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc nêu tại khu vực III.
    + Các xã hải đảo.
    - Khu vực V: Vùng còn lại là các xã, thị trấn không thuộc quy định tại khu vực III, khu vực IV nêu trên.
     
  3. dongnamnb

    dongnamnb New Member Hội viên chính thức

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

    Cảm ơn ban vansi rất nhiều, nhưng mình muốn hỏi về văn bản quy định "Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định" để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh (thuế TNCN). Công văn số 763 /BTC-TCT hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật bạn ah.
     
    Chỉnh sửa cuối: 28/9/09
  4. vansi200780

    vansi200780 **Vẫn mãi yêu em** Hội viên đẳng cấp

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

    1.1. Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:
    Chẵng phải bạn hỏi cái trên này sao, tùy theo từng nơi mà tỷ lệ này khác nhau.Đối với thuê nhà thì bạn xem TT 181 /2009
     
  5. numbman

    numbman New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

    bạn à mình muốn hỏi là tỉ lệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với từng ngành kinh doanh dịch vụ hoặc sản xuất có văn bản nhà nước nào qui định áp dụng không?ý mình muốn hỏi cụ thể là hộ kinh doanh hoạch toán được doanh thu,không hoạch toán được chi phí.cảm ơn bạn trước nhé ^^
     
  6. numbman

    numbman New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định?

    mình hỏi tiếp một chút nhé.cho mình xin 1 văn bản cụ thể về tỉ lệ giá trị gia tăng gia tăng tính trên doanh thu đc ko,cảm ơn các bạn nhìu ^^
     

Chia sẻ trang này