Thế nào là hàng hóa phi mậu dịch? Cách hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch

Thảo luận trong 'Thuế Xuất Nhập Khẩu' bắt đầu bởi Nguyen Thi Ly Na, 25/6/18.

  1. Nguyen Thi Ly Na

    Nguyen Thi Ly Na Member Hội viên mới

    Hàng hóa phi mậu dịch là hàng hóa mẫu, biếu tặng, khuyến mại và không phải chịu chi phí khi đưa về dùng. Ngoài ra, hàng hóa phi mậu dịch không được phép bán và không được khấu trừ thuế

    xk copyY copy.jpg

    1. Hàng hóa phi mậu dịch là gì?

    Theo thông tư số Số : 112/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005 thì : Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa nhập khẩu không mang mục đích thương mại không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hàng nhập khẩu phi mậu dịch có thuế phải nộp thuế ngay trước khi thông quan hàng hóa bao gồm các hàng hóa sau:

    - Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam, của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

    - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên

    - Hàng viện trợ nhân đạo

    - Hàng hoá tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế

    - Hàng mẫu không thanh toán

    - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh

    - Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân

    - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế

    - Hàng phi mậu khác

    2. Hàng hóa phi mậu dịch có được khấu trừ thuế đầu vào hay không?

    Trường hợp nhập khẩu hàng hóa bằng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch, không có chứng từ thanh toán tiền mua hàng hóa không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào vì hàng hóa nhập khẩu bằng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch không phải là hàng hóa mua bán nhằm mục đích thương mại nên không phát sinh nghĩa vụ thanh toán, không có hợp đồng và hóa đơn thể hiện việc mua bán hàng hóa.

    3. Danh mục miễn thuế hành lý, quà biếu theo chế độ phi mậu dịch

    a) Hàng nhập khẩu là quà biếu, quà tặng

    (Căn cứ điểm 4 phần II mục D Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

    + Trị giá không quá 30 triệu đồng đối với hàng tặng cho tổ chức Việt Nam.

    + Trị giá không quá 01 triệu đồng đối với hàng tặng cho cá nhân Việt Nam, nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng.

    Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế theo quy định trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ một số trường hợp được miễn thuế toàn bộ:

    + Đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể;

    + Lô hàng quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương.

    b) Định mức miễn thuế của người nhập cảnh

    (Căn cứ Bảng định mức ban hành kèm theo Nghị định 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002)

    Capture.PNG

    4. Cách hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch
    Nộp thuế:

    Nợ TK 3333

    Nợ TK 333312

    Có TK 1111 (hoặc TK 1121)

    Hạch toán chi phí:

    Nợ TK 642

    Có TK 3333

    Có TK 33312

    Có TK 1111 (hoặc TK 1121)

    Hạch toán thu nhập:

    Nợ TK 211 (TK 152, TK 156...)

    Có TK 711

    Theo Ngọc Anh
     

  2. huong_htt

    huong_htt Member Hội viên mới

    Mình xin đóng góp chút ý kiến là: Thuế VAT của hàng hóa phi mậu dịch là quà biếu, tặng vẫn được khấu trừ, căn cứ vào quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC:
    "Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

    1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài."
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.