tai khoan 341,342

Thảo luận trong 'Kế Toán Tổng Hợp' bắt đầu bởi quynhnhu2, 9/6/11.

  1. quynhnhu2

    quynhnhu2 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Chao cac ban ! cho minh hoi ti nha...su khac nhau cua tai khoan nay- 341va 342.Thanks!
     
  2. n.mymy

    n.mymy New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: tai khoan 341,342

    Sao không ai trả lời em hết vậy
     
  3. kd03_acman

    kd03_acman New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: tai khoan 341,342

    Tk 341:
    Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp.
    Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả trên một năm.
    1. Cuối mỗi niên độ kế toán, doanh nghiệp phải tính toán và lập kế hoạch vay dài hạn, đồng thời xác định các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo để theo dõi và có kế hoạch chi trả. Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng khế ước vay nợ.

    2. Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ. Các khoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, bên Nợ Tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá trên sổ kế toán. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) phát sinh của hoạt động sản xuất, kinh doanh (kể cả trường hợp doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDC8-) liên quan đến trả nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được hạch toán vào TK 413 - “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được xử lý theo quy định.

    3. Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ được phản ánh vào Tài khoản 413 - “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được xử lý theo quy định.

    Bên Nợ:

    - Số tiền đã trả nợ của các khoản vay dài hạn;

    - Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.

    Bên Có:

    - Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ;

    - Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.

    Số dư bên Có:

    Số dư vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả.

    ---------- Post added at 05:04 PM ---------- Previous post was at 05:03 PM ----------

    Tk342
    Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác (Thời gian trả nợ trên 01 năm).

    Trong trường hợp nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của Tài khoản 342 “Nợ dài hạn” là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê, trừ (-) số nợ phải trả kỳ này, cộng (+) số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê.

    Trường hợp số tiền thuê tài chính được tính bằng ngoại tệ thì đơn vị đi thuê phải tính toán, quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi vào tài khoản này. Khi trả nợ bằng ngoại tệ thì bên Nợ Tài khoản 342 được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán của tài khoản này.

    Bên Nợ:

    - Trả nợ dài hạn do thanh toán trước hạn;

    - Kết chuyển các khoản nợ dài hạn đến hạn trả sang Tài khoản 315;

    - Số giảm nợ do được bên chủ nợ chấp thuận;

    - Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ.

    Bên Có:

    - Các khoản nợ dài hạn phát sinh trong kỳ;

    - Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ.

    Số dư bên Có:

    Các khoản nợ dài hạn còn chưa trả.
     
  4. muontennguoi

    muontennguoi New Member Thành viên BQT Super Moderators

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Re: Ðề: tai khoan 341,342

    341 .... nhỏ hơn 342. :gian2:

    Vay là khi ta đi ... vay.
    Vay thường có nghĩa là vay bằng tiền (nhận bằng tiền) và thường là phải trả lãi.
    Còn nợ nghĩa là 1 khoản phải trả, 1 nghĩa vụ phải thực hiện.
    Khoản vay phải trả cũng là 1 khoản nợ.
    Nợ phải trả thì có nghĩa rộng hơn là khoản nợ vay phải trả.
    Thông thường thì 342 sẽ gồm chủ yếu các khoản nợ mà ta chiếm dụng của người khác.
    Nếu 342 có số dư lớn thì dẫn đến nghi ngờ đó là dấu hiệu của điều không tốt.
    341 có số dư lớn thì cũng không hẳn là tốt hay không tốt, nhưng tính chất đáng lưu ý của nó thấp hơn so với 342.
     
  5. TLX

    TLX New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: tai khoan 341,342

    Ủa, là 1 người hả? :daica:
    Bạn xem kỹ nội dung, kết cấu của 2 tài khoản này trước đã, rồi có gì chưa hiểu thì hỏi, chứ giờ hỏi sự khác nhau thì cũng chỉ biết trả lời bạn bằng nội dung và kết cấu của hai tài khoản này thôi. kd03_acman đã trả lời bạn ở trên rồi đấy!
     

Chia sẻ trang này