Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

Thảo luận trong 'Thuế GTGT' bắt đầu bởi ketoanly, 19/12/13.

  1. ketoanly

    ketoanly Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    18
    Điểm thành tích:
    8
    Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng


    [TABLE]
    [TR]
    [TD]
    CHÍNH PHỦ
    -------
    [/TD]
    [TD="width: 352"]
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="width: 235"]
    Số: 209/2013/NĐ-CP​
    [/TD]
    [TD="width: 352"]
    Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    NGHỊ ĐỊNH
    QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG​
    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng,
    Chương 1.
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.
    Điều 2. Người nộp thuế
    1. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.
    Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
    3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:
    a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
    b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
    c) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản.
    d) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
    đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.
    Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.
    Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
    Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
    1. Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.
    2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
    a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
    - Cho vay;
    - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
    - Bảo lãnh;
    - Cho thuê tài chính;
    - Phát hành thẻ tín dụng;
    - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế;
    - Bán tài sản bảo đảm tiền vay;
    - Cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật ngân hàng nhà nước;
    - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
    b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
    .............................
    Chương 2.
    CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
    Điều 4. Giá tính thuế
    Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
    1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
    Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
    Đối với trường hợp mùa dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng.
    2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, .....................
    Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
    1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.
    Điều 6. Thuế suất
    ..........................
     

    Các file đính kèm:

  2. ngây ngô

    ngây ngô Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    1
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

    Ra như gà đẻ trứng ấy!
     
  3. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    75
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

    Những điểm chú ý:

    NGHỊ ĐỊNH ​
    Số: 209/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
    QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG​


    Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
    1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.

    Điều 7. Phương pháp khấu trừ thuế
    4. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với:

    a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
    Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là hai năm liên tục.
    = > như vậy nếu doanh thu dưới 1 tỷ thì chuyển sang thuế khoán nếu muốn đăng ký khấu trừ thì làm theo mẫu của thông tư 156
    Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
    Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại Khoản 1 Điều này.
    b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
    - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
    - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
    - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
    - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

    Chương 3.
    KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
    Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

    Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
    d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ và Điểm e khoản này.
    g) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    i) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    k) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
    = > doanh nghiệp nào chuyển sang pp trực tiếp, thì toàn bộ phần thuế còn lại đang được khấu trừ của năm 2013 sẽ chuyển đưa vào chi phí

    2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
    a) Có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
    b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
    Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.
    Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    => Theo bộ luật ko nhắc đến việc thanh toán qua ngân hàng chậm 06 tháng thì ko được khấu trừ mà chỉ nói nếu chậm thì vẫn được kê khai trước thời điểm thanh tra quyết toán thuế =>phải chăng điều này đã được gõ bỏ hay luật ra dạng lập lờ
     
  4. ngây ngô

    ngây ngô Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    1
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

    Chỗ màu đỏ mình thấy tối nghĩa quá nhỉ? Có phải nội dung là phải thanh toán trong thời hạn đã quy định tại hợp đồng hay không?
     
  5. dongtu_ntht

    dongtu_ntht New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Ðề: Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

    = > như vậy nếu doanh thu dưới 1 tỷ thì chuyển sang thuế khoán nếu muốn đăng ký khấu trừ thì làm theo mẫu của thông tư 156
    Điều 8. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
    cho mình hỏi là thế cty có danh thu dưới 1 tỷ thì sang năm sau k được khấu trừ thuế à?
     
  6. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    75
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: Nghị định 209_2013 hướng dẫn luật thuế GTGT

    CÔNG VĂN Số: 17557/BTC-TCT Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
    V/v triển khai thực hiện một sốquy định có hiệu lực từ 01/01/2014 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
    Kể từ ngày 01/01/2014, các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1,0 (một) tỷ đồng thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được xác định theo tỷ lệ trên doanh thu được quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT (trừ các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý). Theo đó, kể từ ngày 01/01/2014, doanh nghiệp có doanh thu năm 2013 dưới 1,0 tỷ đồng sẽ không được dùng hóa đơn GTGT mà phải đăng ký, sử dụng hóa đơn bán hàng để phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT.


    Mẫu số: 06/GTGT
    (Ban hành kèm theo Thông tư
    số 156/2013/TT-BTC ngày
    6/11/2013 của Bộ Tài chính)

    THÔNG BÁO
    ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG


    Kính gửi: Chi cục thuế

    Tên người nộp thuế: .................................................. ..............................................
    Mã số thuế: .................................................. .................................................. ....
    Địa chỉ: .................................................. .................................................. ..........
    Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động/Ngành nghề kinh doanh chính: .................................................. .................................................. .......................

    Hiện nay, chúng tôi đang thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; do điều kiện của cơ sở kinh doanh chúng tôi xác định chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT” từ kỳ khai thuế tháng 12/2012 đến hết tháng 11/2013 dưới 1 tỷ đồng nên thuộc diện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và qua xem xét các điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ, cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

    Thời gian đề nghị được áp dụng kể từ năm 2014.

    Chúng tôi xin cam kết thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và các pháp luật thuế có liên quan.

    Nếu vi phạm luật thuế và các chế độ quy định, chúng tôi xin chịu xử lý theo pháp luật./.

    [TABLE="class: cms_table, width: 648"]
    [TR]
    [TD]NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
    Họ và tên:…….
    Chứng chỉ hành nghề số:.......[/TD]
    [TD][TABLE="class: cms_table, width: 411"]
    [TR]
    [TD="align: right"]Ngày 17 tháng 12 năm 2013[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD](Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))[/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]




    NGHỊ ĐỊNH
    Số: 209/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
    QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG


    Chương 3.
    KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
    Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
    i) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.