Kế toán tư vấn xây dựng

Thảo luận trong 'Kế Toán Chi Phí' bắt đầu bởi phamha9790, 19/3/15.

  1. phamha9790

    phamha9790 New Member Hội viên mới

    em vừa mới xô lô vào lĩnh vực kế toán tư vấn thiết kế, thẩm tra xây dựng. e chưa biết gì về lĩnh vực này cả. ai có kinh nghiệm gì chia sẻ với a. Nhất là phần chi phí . e con không có bản mềm gi hết.vi chi kt cũ không bàn giao phai mềm gi cả. ai có file excel cho e xin vào mail Phamha979090@gmail.com.
    Anh chị nào ở hải phòng có nhận đệ tử về mảng tư vấn xd này thi inbox cho e với a.e xin hậu ta.
    Cảm ơn cả nhà a.!
     
                   
  2. Son.Tran

    Son.Tran Member Hội viên mới

    1. Bạn có thể tham khảo một số file excel làm kế toán đã chia sẻ tại diễn đàn tại đây
    2. Bạn vướng ở đâu thì cứ đặt câu hỏi nhé, mình cũng làm cho vài công ty xây dựng nên nếu chia sẻ được trong khả năng mình sẽ cùng trao đổi
     
  3. phamha9790

    phamha9790 New Member Hội viên mới

    thaks bạn nhé. hi tháng tư chi kế toán mới bàn giao cv. luc i t mơi bat tau vô làm. lúc i vướng mắc gi t hỏi c nhé. thanks c nhiều nhiều.
     
  4. chudinhxinh

    chudinhxinh Member Hội viên mới

    KẾ TOÁN NGHÀNH DỊCH VỤ TƯ VẤN THIẾT KẾ BẢN VẼ XÂY, TƯ VẤN GIÁM SÁT DỰNG
    1/+Đầu năm kết chuyển lời nhuận chưa phân phối:

    Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

    + Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:

    Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

    Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

    + Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

    Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

    Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

    - Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.


    2/Xác định chi phí và nghĩa vụ thuế môn bài phải nộp trong năm

    Mức thuế phải đóng: Kê khai + nộp thuế môn bài

    Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế Môn bài cả năm

    - Bậc 1: Trên 10 tỷ = 3.000.000

    - Bậc 2: Từ 5 tỷ đến 10 tỷ = 2.000.000

    - Bậc 3: Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ = 1.500.000

    - Bậc 4: Dưới 2 tỷ = 1.000.000

    Nếu giấy phép rơi vào 01/01 đến 30/06 thì phải đóng 100% đồng

    Nếu giấy phép rơi vào 01/07 đến 31/12 bạn được giảm 50% số tiền phải đóng=01/02

    Nghĩa là:

    + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên

    + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài

    Thuế môn bài cho các chi nhánh:

    - Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000đ

    - Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập: 2.000.000 đ

    Lưu ý:

    - Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Doanh nghiệp.

    - Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi Doanh nghiệp có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.

    Thời hạn nộp tờ khai và thuế mô bài:

    - Với Doanh nghiệp mới thành lập thì chậm nhất là 10 ngày kế từ ngày được cấp giấp phép kinh doanh

    - Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài (trường hợp phải nộp tờ khai) và nộp thuế môn bài năm chậm nhất là ngày 30 tháng 01 tài chính hiện hành.

    Hoạch tóan:

    Nợ 6425=1.000.000

    Có 3338=1.000.000

    Ngày nộp tiền:

    Nợ 3338/ có 111=1.000.000


    3/Công tác tính giá thành:

    - Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ thuê bản vẽ của các chủ đầu tư đặt: công trình nhà dân dụng, công nghiệp, xưởng sản xuất, ….với công ty: xác định được giá trị hợp đồng ký kết=> doanh thu thu về và xác định giá trị xuất hóa đơn khi bàn giao cho khách hàng theo thỏa thuận và ký kết với khách hàng.Giá thành: do đặc điểm ngành nghề nên yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là hoạt động thiết kế => sản phẩm là các bản vẽ . tập hợp lương nhân viên , kỷ sư thiết kế , chi phí phụ vụ cho thiết kế: bút, thước, giấy, ghim, kẹp…. => giá thành thiết kế do đó yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm là nhân công và chi phí sản xuất chung

    Do đó ta quy ước việc tính giá thành theo phương pháp ước lựơng các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm:

    -Lương = 70%

    -Sản xuất chung=20%

    -Lợi nhuận định mức thiết kế=15%


    Ví dụ: doanh thu = 100.000.000

    Lợi nhận mục tiêu=100.000.000x15%=15.000.000

    Chi phí cần phân bổ tính giá thành=100.000.000-100.000.000x15%=85.000.000

    -Lợi nhận mục tiêu=100.000.000x15%=15.000.000 sẽ được cân đối bằng các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp: khấu hao công cụ, lương nhân viên văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài: điện, internet….


    +Tập hợp chi phí để tính giá thành 154 là : 622,627 , Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn): Giá thành SP HoànThành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSXSP – CPSXDD CKỳ


    +Nhân công: lương cho nhân viên thiết kế hàng ngày bạn theo dõi chấm công nếu chi tiết được cho từng hợp đồng dịch vụ thuê thiết kế bản vẽ thì càng tốt => Chi phí nhân công chiếm 70% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.

    -Chi phí: Nợ TK 622,627/ có TK 334

    -Chi trả: Nợ TK 334/ có TK 111,112

    Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau

    + Hợp đồng lao động+CMTND phô tô kẹp vào

    + Bảng chấm công hàng tháng

    + Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó

    + Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

    + Tất cả có ký tá đầy đủ

    +Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ

    = > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN

    +Hàng tháng: Phiếu chi tiền lương or bảng kê tiền lương chuyển khoản cho nhân viên, chứng từ ngân hàng + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....=> gói lại một cục

    + Tạm ứng:

    - Dự toán chi đã được Kế toán trưởng - BGH ký duyệt

    -Giấy đề nghị tạm ứng.
    - Phiếu chi tiềnNợ TK 141/ có TK 111,112

    +Hoàn ứng:

    -Bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) Bạn thu hóa đơn (nếu ứng tiền mua hàn, tiền phòng,...công tác,...) chứng từ có liên quan đến việc chi số tiền ứng trên => Số tiền còn thừa thì hoàn ứng, nếu thiếu tiền thì chi thêm.

    Nợ TK 111,112/ có TK 141

    Chú ý:

    -Nếu ký hợp đồng dứơi 3 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chỉ có các lập bảng kê 23 để tạm không khấu trừ 10% của họ

    -Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH

    Căn cứ Tiết khoản i, Điểm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2013 quy định :“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”


    + Chi chi phí sản xuất chung: để phục vụ công tác thiết kế công ty bạn phải trang bị cho nhân viên vật dụng và đồ dùng phục vụ việc thiết kế : phần mềm vẽ chuyên dụng nếu có, máy vi tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác phục vụ công việc….. những thứ này phân bổ trên tài khoản 142,242 vào các hợp đồng dịch vụ bên công ty bạn cung cấp khách hàng
    Hóa đơn đầu vào:

    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.

    +Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho or biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm : - Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi

    Nếu là dịch vụ:

    Nợ TK 627,1331

    Có TK 111,112,331…

    Nếu là công cụ:

    Nợ TK 153,1331/ có TK 111,112,331

    Đừa vào sử dụng:

    Nợ TK 142,242/ có TK 153

    Phân bổ:

    Nợ TK 627/ có TK 142,242


    => Hàng kỳ kết chuyển chi phí dỡ dang để tính giá thành dịch vụ

    Nợ TK 154/ có TK 622,627


    +Kết thúc bàn giao bản vẽ xuất hóa đơn + biên bản bàn giao bản vẽ

    -Xuất hóa đơn hoạch tóan doanh thu: Nợ TK 111,112,131/ có 511,33311

    -Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ: Nợ TK 632/ có TK 154

    Hóa đơn đầu ra:

    +Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô (xây dựng) + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.

    +Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm : - Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có

    +Ngoài racòn các chi phí như tiếp khách: hóa đơn ăn uống phải bill hoặc bảng kê đi kèm, quản lý: lương nhân viên quản lý, kế tóan....chi phí giấy bút, văn phòng phẩm các loại, khấu hao thiết bị văn phòng: bàn ghế, máy tính...... ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

    Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214....

    + Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán

    -Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515

    -Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112

    + Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ , và phân bổ vào cuối hàng tháng

    Nợ TK 627,642/ có TK 142,242,214

    + Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:

    Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911

    Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng :

    Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811

    Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng: Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0

    Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212

    Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0

    Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911

    Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:

    Nợ TK 8211/ có TK 3334

    Kết chuyển:

    Nợ TK 911/ có TK 8211

    Nộp thuế TNDN:

    Nợ TK 3334/ có TK1111,112
     
    stra123, hainguyen1101 and violettp like this.
  5. stra123

    stra123 New Member Hội viên mới

    anh ơi cho e hỏi, công ty e năm 2014 không có trích nộp thuế TNDN theo quý mà cuối năm nếu lãi thì nộp 20% lãi năm,
    1/ vd: năm 2014 lãi 10tr, thì nộp TTNDN 20% là: 2tr (nộp đầu năm 2014) + phần nộp chậm là 540.000 (do mỗi quý không báo cáo trích nộp ). Vậy mình định khoản như thế nào anh giúp e với!
    2/ năm 2015 thanh tra thuế : xuất toán 1 số hoá đơn : 20 tr nên công ty lãi nên nộp thuế TNDN 20% của 20tr , vậy có được đưa số tiền này vào chi phi không anh?, và cách định khoản như thế nào ạ?
     
  6. ketoan289

    ketoan289 Member Hội viên mới

    Anh Xinh ơi cho em hỏi thêm về các tỷ lệ với ạ
    - Tư vấn thiết kế : tỷ lệ chi phí nhân công 70%, sản xuất chung 20%
    - Giám sát công trình xây dưng : như nào thì hợp lý ạ
    - Thẩm tra công trình xây dưng :như nào thì hợp lý ạ
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.