Kế toán tại đội thi cônng công trình

Thảo luận trong 'Bất động sản - Đầu tư - XDCB' bắt đầu bởi canhnguyen, 28/3/10.

  1. canhnguyen

    canhnguyen New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Các anh chị ơi, em mới vào làm kế toán ở một đội thi công công trình cầu đường. Em là dân tay ngang, chẳng biết j cả. Các anh chị có thể cho em biết là công việc này cần làm những gì ? Anh chị nào có mẫu biểu về theo dõi tiền lương, bảng chấm công, Bảng lương, theo dõi công nợ, chi phí gì đó, nói chung là các mẫu biểu liên quan đến công việc của em thì mail cho em với, em cung đang rất bối rối với công việc này. Mong mọi người giúp em. Cảm ơn mọi người: Email: Canhnguyen710@gmail.com
     
  2. hangnghiem

    hangnghiem Khỉ vàng đáng iu ^_* Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    1
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Kế toán tại đội thi cônng công trình

    Em tham khảo cách hạch toán ở đây nha
    1. <LI style="COLOR: black; LINE-HEIGHT: 160%">Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
      Các công trình, hạng mục công trình
    2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
    a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    Bao gồm: Chi phí vật liệu chính; vật liệu phụ (xi măng, sắt, thép, gạch, cát, vôi, sỏi đá…)
    Nợ TK 621
    Có TK152; 111; 112; 331; 141

    b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
    Bao gồm: Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất không được tính vào TK 622.
    Nợ TK 622
    Có TK 334;141

    c. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
    § Trường hợp đơn vị xây dựng có đội máy thi công riêng biệt
    Nợ TK 623
    Nợ TK 133 (nếu có)
    Có TK 334, 111; 112; 153; 142; 214

    § Trường hợp đơn vị xây dựng không có đội máy thi công mà phải thuê hoặc mua dịch vụ máy của đơn vị khác
    Nợ TK 6237
    Nợ TK 133 (nếu có)
    Có TK 111; 112; 331

    § Trường hợp đơn vị xây dựng có đội máy thi công nhưng hạch toán độc lập
    i Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
    Nợ TK 621
    Có TK 111; 112
    ii.Hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp
    Nợ TK 622
    Có TK 334; 331
    iii. Hạch toán chi phí sản xuất chung
    Nợ TK 627
    Nợ TK 133
    Có TK 111; 113; 331
    iv. Cuối kỳ tập hợp chi phí để tính giá thành dịch vụ máy thi công
    Nợ TK 154
    Có TK 621; 622; 627


    d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
    Bao gồm: tiền lương, bảo hiểm của nhân viên đội, bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ khác…
    Nợ TK 627
    Có TK 334; 338; 153; 111; 112…


    3. Tập hợp chi phí để tính giá thành công trình
    Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng công trình)
    Có TK621; 622; 623; 627

    4. [COLOR=black][FONT=Verdana]Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư[/FONT][/COLOR]
    Nợ TK 632
    Có TK 154

    5. [B][I][COLOR=black][FONT=Verdana]Xác nhận doanh thu [/FONT][/COLOR][/I][/B][COLOR=black][FONT=Verdana]
    Nợ TK 131; 111; 112
    Có TK 511
    Có TK 3331[/FONT][/COLOR]

















     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.