Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Huong-vt

New Member
Hội viên mới
Chào cả nhà, mình có 1 số nghiệp vụ cần điều chỉnh sau kiểm tra thuế. Cả nhà trao đổi với mình nhé.
Theo biên bản kiểm tra số liệu sổ sách 2012 mình bị truy thu các khoản sau:

1. Thuế GTGT: 7.879.674đ

2. Thuế TNDN: 21.870.042
Nguyên ngân tăng thuế TNDN:
- Doanh thu tăng: 18.160.383đ
-Tổng chi phí SXKD giảm: 106.751.285đ Trong đó:
+ Giá vốn giảm: 65.046.739đ (Do Khấu hao TSCĐ giảm: 17.403.471đ và CP Nhân công trực tiếp giảm 47.643.000đ)
+ CPQLKD giảm: 41.704.546đ (Do CP thuê văn phòng giảm: 35.000.000đ và Phân bổ lại CCDC: 6.704.546đ)
3. Phạt chậm nộp thuế: 4.094.308đ

Cả nhà cho mình hỏi phần khấu hao, CP nhân công, CP thuê văn phòng, phân bổ lại CCDC phải điểu chỉnh số liệu như thế nào cho hợp lý?

Mình mới hạch toán vào năm 2013 (Thời điểm kiểm tra) như sau:
1. Thuế GTGT
Truy thu: - Nợ 4211 (LNCPP năm 2012)/Có 3331:7.897.674đ

Nạp thuế: Nợ 3331/Có 111: 7.897.674đ.

2. Thuế TNDN:
Truy thu: Nợ 4211/Có 3334: 21.870.042đ
Nạp thuế: N3334/Có 111: 21.870.042đ

3. Chậm nộp thuế: Nợ 642/Có 111: 4.094.308đ

4. Khấu hao: Nợ 214/Có 4211: 17.403.471đ
5. Phân bổ lại CCDC: Nợ 142/Có 4211: 6.704.546đ

Tại sao phần số dư của 4211 chưa bằng với phần số trước khi hạch toán + tăng thêm sau kiểm tra như vậy phải làm thế nào hả các bạn?
Biết số dư: Có 4211 trước khi kiểm tra là: 11.597.978đ
Kiểm tra tăng thêm: 103.041.626đ

Thanks cả nhà.
 
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

- Thuế GTGT truy thu thêm :
Nợ TK 4211 /Có TK 33311 = 7.879.674đ
Nạp thuế: Nợ 3331/Có 111: 7.897.674đ.

- Thuế TNDN truy thu thêm : - Doanh thu tăng: 18.160.383đ + Tổng chi phí SXKD giảm: 106.751.285đ đây là khoản chênh lệch => phải bị truy thu thêm tiền thuế nên chỉ cần ghi nhận bút toán truy thu thêm là ổn

Truy thu: Nợ 4211/Có 3334: 21.870.042đ
Nạp thuế: N3334/Có 111: 21.870.042đ

3. Phạt chậm nộp thuế: 4.094.308đ
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339=4.094.308đ
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112=4.094.308đ
Khoản phạt này là chi phí không hợp lý nên khi quyết toán thuế TNDN em phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.6 : các khoản chi không được trừ khi xác định thuế TNDN=> làm tằng doanh thu tính thuế

4. Khấu hao: Nợ 4211/Có 214: 17.403.471đ
5. Phân bổ lại CCDC: Nợ 142/Có 4211: 6.704.546đ

Ghi chú: Các tháng tiếp theo phân bổ lại theo số đúng đã điều chỉnh


---------- Post added at 07:56 ---------- Previous post was at 07:07 ----------

Khi cơ quan thuế đến bạn phải chuẩn bị tiếp đón chu đáo thì mới không bị phạt bạn à: cụ thể
+ Lễ vật: gà chín cựu ngựa chín hồng mao, 100 cặp bánh trứng, 100 cặp bánh giầy. ngà voi chín cái.....phong bì càng nhiều, càng dày thì càng tốt như thế mới thanh tâm, có như vậy các bác mới hài lòng hả dạ chứ
+ Nhân lực : 100 xe ô tô Camry sắp hàng tới rước, những hôm đấy cho toàn thể cán bộ công nhân viên sắp hai hàng từ cổng công ty đến tận dinh thự ( văn phòng) khi cán bộ đến thì pháo nổ vang rền đùng đùng, pháo hoa ngập trời, chiêng chống vang lên, nhặc nhẻo ầm ỷ, cử một đội 20 mỹ nữ chân dài cung nginh tiếp đón các bác..........như thế mới long trọng các bác ấy mới nể
+ Về khẩu lực: trước mấy ngày các bác đến bạn ra chợ luyện khẩu thành kim: ra chợ mua thịt cá ko trả tiền rồi cải lộn với mấy bà nếu bạn có thể mang thịt cá đó về mà mấy mụ hàng tôm hàng cá tịt ngòi thì thành công bước một, bước hai đi đòi nợ thuê đẻ tăng thêm kỹ năng bặm trợn dữ tợn nếu bạn đòi được thì bạn thành công bước hai, bước ba đi khóc mướn đám ma đám cưới để tăng kỹ năng biểu lộ cảm xúc: đau đớn, đau khổ tột độ
+ Cuối cùng: trước ngày kiểm tra nằm ngủ một giấc thâu đêm suốt tháng, nếu ngủ không được làm một con gà quay hay heo quay sau đó làm 2.3 xị rượu đế loại nặng đô
=> chúc mừng , chúc mừng bạn sẽ là cao thủ của cao thủ , là võ lâm chí tôn của giới giang hồ được rồi:gathering:
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Anh chudinhxinh ơi! Cho em hỏi thêm:

1. Sau khi hạch toán như vậy thì số dư Có 4211 của em không khớp với số liệu thì sao ạ?

Trước khi kiểm tra số dư có 4211 của em là 11.597.978đ.
Kiểm tra tăng thêm 4211: 103.041.626đ.
Như vậy số như vậy đáng lẽ ra số cuối cùng của em fải là: 114.639.604đ
Nhưng nếu hạch toán các nghiệp vụ như trên thì 4211 của em sẽ chuyển thành số dư Nợ.

2. Các khoản CP Khấu hao, phân bổ lại CCDC nếu cho vào TK loại 6 thì cuối kỳ kết chuyển tính lãi lỗ của năm nay 2013 fải làm thế nào? Vì thực tế các khoản đó đã bị truy thu và nộp thuế TNDN.
 
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Bác Chudinhxinh, ngôn từ phong phú đa dạng, e kết cách nói của bác đấy :)
- Thuế GTGT truy thu thêm :
Nợ TK 4211 /Có TK 33311 = 7.879.674đ
Nạp thuế: Nợ 3331/Có 111: 7.897.674đ.

- Thuế TNDN truy thu thêm : - Doanh thu tăng: 18.160.383đ + Tổng chi phí SXKD giảm: 106.751.285đ đây là khoản chênh lệch => phải bị truy thu thêm tiền thuế nên chỉ cần ghi nhận bút toán truy thu thêm là ổn

Truy thu: Nợ 4211/Có 3334: 21.870.042đ
Nạp thuế: N3334/Có 111: 21.870.042đ

3. Phạt chậm nộp thuế: 4.094.308đ
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339=4.094.308đ
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112=4.094.308đ
Khoản phạt này là chi phí không hợp lý nên khi quyết toán thuế TNDN em phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.6 : các khoản chi không được trừ khi xác định thuế TNDN=> làm tằng doanh thu tính thuế

4. Khấu hao: Nợ 214/Có 627,641,642 = 17.403.471đ
5. Phân bổ lại CCDC: Nợ 142/Có 627,641,642 = 6.704.546đ

Ghi chú: Các tháng tiếp theo phân bổ lại theo số đúng đã điều chỉnh


---------- Post added at 07:56 ---------- Previous post was at 07:07 ----------

Khi cơ quan thuế đến bạn phải chuẩn bị tiếp đón chu đáo thì mới không bị phạt bạn à: cụ thể
+ Lễ vật: gà chín cựu ngựa chín hồng mao, 100 cặp bánh trứng, 100 cặp bánh giầy. ngà voi chín cái.....phong bì càng nhiều, càng dày thì càng tốt như thế mới thanh tâm, có như vậy các bác mới hài lòng hả dạ chứ
+ Nhân lực : 100 xe ô tô Camry sắp hàng tới rước, những hôm đấy cho toàn thể cán bộ công nhân viên sắp hai hàng từ cổng công ty đến tận dinh thự ( văn phòng) khi cán bộ đến thì pháo nổ vang rền đùng đùng, pháo hoa ngập trời, chiêng chống vang lên, nhặc nhẻo ầm ỷ, cử một đội 20 mỹ nữ chân dài cung nginh tiếp đón các bác..........như thế mới long trọng các bác ấy mới nể
+ Về khẩu lực: trước mấy ngày các bác đến bạn ra chợ luyện khẩu thành kim: ra chợ mua thịt cá ko trả tiền rồi cải lộn với mấy bà nếu bạn có thể mang thịt cá đó về mà mấy mụ hàng tôm hàng cá tịt ngòi thì thành công bước một, bước hai đi đòi nợ thuê đẻ tăng thêm kỹ năng bặm trợn dữ tợn nếu bạn đòi được thì bạn thành công bước hai, bước ba đi khóc mướn đám ma đám cưới để tăng kỹ năng biểu lộ cảm xúc: đau đớn, đau khổ tột độ
+ Cuối cùng: trước ngày kiểm tra nằm ngủ một giấc thâu đêm suốt tháng, nếu ngủ không được làm một con gà quay hay heo quay sau đó làm 2.3 xị rượu đế loại nặng đô
=> chúc mừng , chúc mừng bạn sẽ là cao thủ của cao thủ , là võ lâm chí tôn của giới giang hồ được rồi:gathering:
 
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Đầu năm 2013:
01/01/2013 : Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm 2012
Nợ 4212/ có 4211 = 11.597.978đ
Đến thời điểm kiểm tra: Điều chỉnh lợi nhuận chưa phân phối tăng thêm
Nợ 4212/ có 4211 = 103.041.626đ
Tổng dư có lũy kế lãi 4211= 11.597.978đ + 103.041.626đ= 114,639,604
- Thuế GTGT truy thu thêm :
Nợ TK 4211 /Có TK 33311 = 7.879.674đ
Nạp thuế: Nợ 3331/Có 111= 7.897.674đ.
Dư có 4211 = 114,639,604 - 7.879.674 = 106,759,930
- Thuế TNDN truy thu thêm :

Truy thu: Nợ 4211/Có 3334= 21.870.042đ
Nạp thuế: N3334/Có 111= 21.870.042đ

Dư có 4211 = 106,759,930 - 21.870.042= 84,889,888

3. Phạt chậm nộp thuế: 4.094.308đ
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339=4.094.308đ
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112=4.094.308đ

Khoản phạt này là chi phí không hợp lý nên khi quyết toán thuế TNDN em phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.6 : các khoản chi không được trừ khi xác định thuế TNDN=> làm tằng doanh thu tính thuế

4. Khấu hao: Nợ 4211/Có 214: 17.403.471đ

Dư có 4211 = 84,889,888- 17.403.471đ = 67,486,417

5. Phân bổ lại CCDC: Nợ 142/Có 4211: 6.704.546đ => cái này ko chắc chắn ko biết đúng ko nữa? thấy hơi nghi ngờ ? có lẽ cần cao thủ khác trợ giúp cái này mà giải quyết song thì mọi việc OK
Dư có 4211 = 67,486,417 + 6.704.546đ = 74,190,963


Ghi chú: Các tháng tiếp theo phân bổ lại theo số đúng đã điều chỉnh


=> Kết luận tổng dư CÓ: LÃI lũy kế của 4211 sau khi đóng các khoản phạt = 74,190,963 vấn đề của bạn sáng tỏ kết thúc tranh luận

Đây là công văn thuế trả lời doanh nghiệp bạn đọc kỹ nhé
Công văn Số: 13521/CT-TTHT: TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2007
V/v Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
Kính gởi : Công ty TNHH Quốc Hùng (0301854855)
Địa chỉ : 86/56 Phổ Quang, P.2 - Q. Tân Bình, TP. HCM
Trả lời văn bản số 15-02/QH-CV/2007 ngày 30/11/2007 của Công Ty TNHH Quốc Hùng về việc hạch toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán; Cục thuế TP có ý kiến trả lời như sau :
- Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
1.- Hạch toán số thuế phải truy thu thêm :
Trường hợp năm 2007, Công Ty được Chi Cục thuế Quận Tân Bình kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2005, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :
- Thuế GTGT truy thu thêm :
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
- Thuế TNDN truy thu thêm :
Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Khi nộp thuế: Nợ 3331, 3334/Có 111,112
- Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :
+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
+ Trường hợp do công ty phải trả
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
2.- Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.
Cục Thuế TP trả lời Công Ty để biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị Công Ty liên hệ Cục Thuế TP - Phòng Tuyên Truyền - Hỗ trợ để được hướng dẫn thêm.
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112

Anh chudinhxinh ơi! Cho em hỏi thêm:

1. Sau khi hạch toán như vậy thì số dư Có 4211 của em không khớp với số liệu thì sao ạ?

Trước khi kiểm tra số dư có 4211 của em là 11.597.978đ.
Kiểm tra tăng thêm 4211: 103.041.626đ.
Như vậy số như vậy đáng lẽ ra số cuối cùng của em fải là: 114.639.604đ
Nhưng nếu hạch toán các nghiệp vụ như trên thì 4211 của em sẽ chuyển thành số dư Nợ.

2. Các khoản CP Khấu hao, phân bổ lại CCDC nếu cho vào TK loại 6 thì cuối kỳ kết chuyển tính lãi lỗ của năm nay 2013 fải làm thế nào? Vì thực tế các khoản đó đã bị truy thu và nộp thuế TNDN.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Chào bạn. Tháng 09/13 Công ty mình có quyết định kiểm tra 2011, 2012 và biên bản như sau:
Năm 2011:Thuế TNDN tăng 410.055.112đ thuế TNDN được giảm 30% số tiền: 123.016.533. Số thuế TNDN phải nộp là: 287.038.579đ
-Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN tăng: 1.442.102.820đ
- Thuế GTGT đầu ra tăng: 144.510.170đ
- Thuế GTGT đầu vào giảm: 117.862.170đ
CHI PHÍ:
- Giảm chi phí Giá vốn do tính lại giá thành sản xuất: 139.729.799đ
- Giảm chi phí khác do đơn vị xác định sai giá trị còn lai của TSCĐ thanh lý: 173.250.000đ
- Tăng CFQL do thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: 117.862.170đ

Năm 2012:Thuế TNDN phát sinh: 450.866.658đ, thuế TNDN được giảm 30%: 135.259.007đ. Thuế TNDN phải nộp: 315.606.661
nguyền nhân như sau:
- Giảm chi phí tính thuế TNDN số tiền: 2.417.480.143đ do:
+ Giảm chi phí lãi ay do vốn hóa chi phí lãi vay vào hoạt động đầu tư XDCB dở dang: 280.740.493đ
+ Giảm chi phí giá vốn do tính lại giá thành sản phẩm năm 2012 và kết chuyển chi phí giá vốn năm 2012: 2.229.404.195đ
- Tăng chi phí quản lý do thuế GTGT đầu vào ko được khấu trừ: 92.664.545đ do:
+ Thuế GTGT trên 02 hóa đơn 175,176 cùng ngày số tiền: 3.210.000đ
+ Thuế GTGT trên hóa đơn 000016 ko kê khai khấu trừ: 89.454.545đ.
Về thuế GTGT: số thuế GTGt phải nộp tăng 104.021.364đ
- giảm thuế GTGT đầu vào ko đc khấu trừ do ko số thuế trên hóa đơn: 6.356.818đ
- Giảm thuế GTGT đầu vào của 2 hóa đơn 175,176 do ghi cùng ngày trên 20tr: 3.210.000đ
- Giảm thuế GTGT đầu vào của hóa đơn 0000016: 89.454.546đ
- thuế GTGT phải nộp tăng trong kỳ do đơn vị kê khai sai: 5tr
Bạn nào giúp mình hạch toán của năm 2013 với/ cám ơn nhiều!! Mình đang cần để làm sổ sách 2013.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Cách xử lý số liệu sau kiểm tra thuế

Chào bạn. Tháng 09/13 Công ty mình có quyết định kiểm tra 2011, 2012 và biên bản như sau:
Năm 2011:Thuế TNDN tăng 410.055.112đ thuế TNDN được giảm 30% số tiền: 123.016.533. Số thuế TNDN phải nộp là: 287.038.579đ
-Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN tăng: 1.442.102.820đ
- Thuế GTGT đầu ra tăng: 144.510.170đ
- Thuế GTGT đầu vào giảm: 117.862.170đ
CHI PHÍ:
- Giảm chi phí Giá vốn do tính lại giá thành sản xuất: 139.729.799đ
- Giảm chi phí khác do đơn vị xác định sai giá trị còn lai của TSCĐ thanh lý: 173.250.000đ
- Tăng CFQL do thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: 117.862.170đ

Năm 2012:Thuế TNDN phát sinh: 450.866.658đ, thuế TNDN được giảm 30%: 135.259.007đ. Thuế TNDN phải nộp: 315.606.661
nguyền nhân như sau:
- Giảm chi phí tính thuế TNDN số tiền: 2.417.480.143đ do:
+ Giảm chi phí lãi ay do vốn hóa chi phí lãi vay vào hoạt động đầu tư XDCB dở dang: 280.740.493đ
+ Giảm chi phí giá vốn do tính lại giá thành sản phẩm năm 2012 và kết chuyển chi phí giá vốn năm 2012: 2.229.404.195đ
- Tăng chi phí quản lý do thuế GTGT đầu vào ko được khấu trừ: 92.664.545đ do:
+ Thuế GTGT trên 02 hóa đơn 175,176 cùng ngày số tiền: 3.210.000đ
+ Thuế GTGT trên hóa đơn 000016 ko kê khai khấu trừ: 89.454.545đ.
Về thuế GTGT: số thuế GTGt phải nộp tăng 104.021.364đ
- giảm thuế GTGT đầu vào ko đc khấu trừ do ko số thuế trên hóa đơn: 6.356.818đ
- Giảm thuế GTGT đầu vào của 2 hóa đơn 175,176 do ghi cùng ngày trên 20tr: 3.210.000đ
- Giảm thuế GTGT đầu vào của hóa đơn 0000016: 89.454.546đ
- thuế GTGT phải nộp tăng trong kỳ do đơn vị kê khai sai: 5tr
Bạn nào giúp mình hạch toán của năm 2013 với/ cám ơn nhiều!! Mình đang cần để làm sổ sách 2013.
 
Mình cũng đang bị như này mà chưa ai tư vấn giúp đây. còn khoản hạch toán doanh thu kéo về năm trước nữa mình đã HT nợ 131 có 511,3331 rùi và khoản truy thu thì nợ 811 có 3331 nữa vậy tài khoản 3331 bị hạch toán 2 lần đang không bít làm sao đây có ai cứu mình không
 
Hạch toán sau thanh tra thuế

*Căn cứ biên bản quyết định phần kết luận của thanh tra thuế tại doanh nghiệp

*Việc truy thu thuế có nhiều hứơng giải quyết: có các hướng xử lý như sau

*Phần 01: hạch toán các khoản truy thu

+Đối với DNTN & Công ty TNHH MTV: do những công ty này do 1 cá nhân làm chủ tính chất quy mô nhỏ sổ sách làm với thuế là chính yếu

+ Nếu năm trước đó cty đang LÃI đang dư Có TK 4211 thì :

üNợ TK 4211/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

üNợ TK 4211/ có TK 3339=tiền phạt

üNợ TK 4211/ có TK 33311=tiền truy thuế GTGT

üNợ TK 4211/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN


+ Khi nộp:

üNợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.

*Chú ý: trường hợp này làm cho số liệu trên báo cáo KQKD không khớp với số dư TK 421 trên Sổ sách (CĐPS, Sổ cái)

+ Nếu năm trước đó đang LỖ Nợ TK 4211 thì

üNợ TK 811/ có TK 3334=tiền truy thuế TNDN

üNợ TK 811/ có TK 3339=tiền phạt

üNợ TK 811/ có TK 3339=tiền truy thuế GTGT

üNợ TK 811/ có TK 3335=tiền truy thuế TNCN

*Khi nộp:

üNợ TK 3334,3339,33311,3335/ Có TK 111,112.


-Kết Chuyển Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế


+ Đối với công ty TNHH 2 TV trở lên, cổ phần…

-Biên bản hợp hồi đồng thành viên về việc quyết định xử lý kết quả thanh tra: do công ty có quy mô lớn hệ thống sổ phải đảm bảo yếu sổ sách với thuế và giải trình cổ đông

-Nếu chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước:

+ Nếu năm trước đố cty đang LÃI đang dưCó TK 4211 thì

Nợ TK 4211/ có TK 3339,3334,33311,3335 làm giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước đó

-Nếu ko chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước mà để chia chác cổ tức:

Nợ TK 811/ có TK 3339,3334,33311,3335 , KC Nợ TK 911/ có TK 811 và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm xuât toán khoản này vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế


*Căn cứ:Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.





*Phần 02: điều chỉnh thuế GTGT

-Điều chỉnh KHBS của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế

Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:

Nợ TK 811or 4211 /Có TK 1331 =?
 
Mình cũng đang bị như này mà chưa ai tư vấn giúp đây. còn khoản hạch toán doanh thu kéo về năm trước nữa mình đã HT nợ 131 có 511,3331 rùi và khoản truy thu thì nợ 811 có 3331 nữa vậy tài khoản 3331 bị hạch toán 2 lần đang không bít làm sao đây có ai cứu mình không

Bạn xem ví dụ xem nha

Quyết toán thuế TNDN trong năm có quyết định thanh tra thuế tại doanh nghiệp


Công ty em có 1 công trình đã nghiệm thu nhưng xuất chậm hóa đơn 100.000.000 tr, sau khi thuế thanh tra đã keó Ctrinh này về năm 2013 và yêu cầu giảm giá vốn 85.00.000tr mà em đang treo tk 154, vậy năm 2014 em phải hoạch toán sao với khoản Dthu và Cphi này, sau khi kiểm tra cty em đã xuất hóa đơn rồi bút toán âm trên tờ khai luôn. Mong anh chị giúp đỡ em mới gặp lần đầu nên chưa biết cách xử lý!

+Bạn xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế năm 2014 bình thường & ghi nhận doanh thu trong năm 2014

Nợ TK 111,112,131=110.000.000

Có tk 511=100.000.000

Có TK 333111=10.000.000

+Ghi nhận giá vốn bình thường:

Nợ TK 632/ có TK 154=85.000.000

+Kết chuyển:

-Doanh thu: Nợ 511/ có 911=100.000.000

-Giá vốn : Nợ 911/ có 632=85.000.000


Quyết toán thuế năm 2014:

Xác định doanh thu - chi phí kế toán

Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau



Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211

Xác định doanh thu và chi phí theo luật thuế

-Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK

- Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào phụ lục: PHỤ LỤC 03-1A:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH



Ta được kết quả lợi nhuận trước thuế TNDN theo kế toán là 730.000.000 đ ở chỉ tiêu [19] : Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18])

Bước 03: xác định chi phí và doanh thu được ghi nhận vào năm trước

-Nhập giá vốn vào:chỉ tiêu [B3]=85.000.000 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm

-Nhập khoản doanh thu vào chỉ tiêu [B9]=100.000.000 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước





-Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014
-Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm


-Chi phí thuế TNDN năm 2014

Nợ TK 8211/ Có TK 3334=143.000.000 đ

Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành




Kiểm tra lại:

- Bảng cân đối phát sinh năm Báo cáo tài chính số Dư Có TK 3334=143.000.000 đ = Phát sinh Nợ = PS có TK 8211=143.000.000 đ = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 143.000.000 đ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = chỉ tiêu [E1] =143.000.000 đ Thuế TNDN từ hoạt động SXKD của tờ khai quyết toán năm

- Số dư Có TK 4212 cuối năm = 587.000.000 = chỉ tiêu [60] lợi nhuận sau thuế tndn = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014

Làm đến đây là bạn đã hoàn thành việc quyết toán thuế TNDN năm báo cáo tài chính

 
Các anh chị cho em hỏi, bên e vừa thanh tra thuế xong, e bị truy thu tiền thuế GTGT do thanh lý nhượng bán TSCĐ
Giá trị khấu hao còn lại là 347.727.276
Bên e thanh lý: 50tr đã kê khai thuế quý 2/2017
Đầu năm 2018 bên e bị thanh tra và thuế xác định doanh thu là 34.772.728( Trù phần đã kê khai và nộp quý 2/2017 thì bên e còn phải nộp 29.722.728)
Bây giờ e phải hạch toán phần thuế truy thu này ntn ạ?e có phải điều chỉnh tờ khai ko ạ
Em cảm ơn :)
 
Cho em hỏi, bên em vừa thanh tra thuế xong số liệu sau thanh tra như sau.
- Truy thu GTGT :13.000.000 (Tăng thuế GTGT đầu ra kê khai sai thời điểm, giảm thuế GTGT đầu vào do hóa đơn ko phục vụ SXKD)
- Truy thu TNDN :3.000.000 (Tăng doanh thu, tăng chi phí giá vốn tương ứng, Tăng thu nhập khác do khoản nợ phải trả ( tiền tạm ứng, tiền thanh toán thừa trên công nợ) đoàn loại ra, giảm chi phí SXKD do hóa đơn Ko phục vụ SXKD, giảm lỗ theo số liệu của đoàn)
- Phạt vi phạm HC : 3.800.000
- Phạt chậm nộp thuế GTGT : 600.000
- Phạt chậm nộp thuế TNDN : 52.000.
Cho em hỏi bây giờ em phải hạch toán và điều chỉnh như nào cho hợp lý ạ.
Em cảm ơn!
 
Mình có hướng hạch toán chưa ạ? Em cũng có trường hợp tương tự, mình kết bạn trao đổi được ko ạ?
 
Chào cả nhà, em có 1 số nghiệp vụ cần điều chỉnh sau kiểm tra thuế năm 2017 như sau . Anh chị giúp em với ạ
2. Thuế TNDN :
* Tổng thu nhập chịu thuế TNDN tăng 140,859,991 đồng do :
- Tăng do giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ số tiền 585,244,721 đồng như giải thích ở dưới
- Giảm chi phí tài chính trong kỳ số tiền 310,245,566 đồng như giải thích ở dưới
- Giảm doanh thu hoạt động tài chính 94.845.854 đồng như giải thích ở dưới
- Tăng thu nhập khác 510,705,000 đồng như giải thích ở dưới
* Kết quả hoạt động SXKD đơn vị hạch toán lỗ 16.475.400 đồng, đoàn kiểm tra xác định lãi 140,859,991 đồng.
Từ nguyên nhân trên dẫn đến số lỗ năm trước chuyển sang được trừ tăng 124,384,591 đồng.
IIThuế TNDN
1Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp do đơn vị hạch toán tiền khấu hao TSCĐ của TSCĐ (xe ô tô) nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng
(182,533,124)​
theo quy định tại điểm e, mục 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015
2Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp do đơn vị hạch toán tiền cho nhân viên đi nghỉ mát tổng số chi có tính chất phúc lợi quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm của đơn vị
(42,405,000)​
Công ty hạch toán chi phí quản lý không đúng quy định theo quy định tại mục 2.30 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015
3Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp do khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN đơn vị lập sai số liệu
810,182,845​
Điều 9, Chương II, Thông tư số 78/2014/TT - BTC ngày 18/6/2014
4Hạch toán sai tiền chênh lệch tỷ giá
(310,245,566)​
Công ty hạch toán tiền chênh lệch tỷ giá không đúng quy định theo quy định tại mục 2.21 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015
5Tăng thu nhập khác từ chênh lệch tỷ giá
510,705,000​
Công ty hạch toán tiền chênh lệch tỷ giá không đúng quy định theo quy định tại mục 2 điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016
6Giảm doanh thu hoạt động tài chính do đơn vị hạch toán sai tiền chênh lệch tỷ giá
(94,845,854)​
Công ty hạch toán tiền chênh lệch tỷ giá không đúng quy định theo quy định tại mục 2 điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016
7Lỗ năm trước chuyển sang
124,384,591​
Điều 9, Chương II, Thông tư số 78/2014/TT - BTC ngày 18/6/2014
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top