"các khoản trích theo lương" là gì?

kimthao0912

New Member
Hội viên mới
Cho em hỏi "Các khoản trích theo lương" là gì? :chuyengivay:Em mới bắt đầu học kế toán ạ, mà ko hiểu khái niệm đó là như thế nào?:metwa:
Nhờ các bác giúp dùm, em cảm ơn nhìu nhìu.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

các khoản trích theo lương bao gồm:
1. Quỹ BHXH :

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả nănglao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, …

Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :

- Người sử dụng lao động phải chịu 15% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chi phí SXKD.

- Người lao động phải chịu 5% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

2. Quỹ BHYT :

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ ngườilao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

- Người sử dụng lao động phải chịu 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

Toàn bộ 3% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố. Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.

3. Quỹ KPCĐ :

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.

Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.

õ Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Tùy DN, nếu DN có số lao động dưới 6 người thì không thành lập công đòan cơ sở, vì vậy không nộp KPCĐ 2%.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Cho em hỏi "Các khoản trích theo lương" là gì? :chuyengivay:Em mới bắt đầu học kế toán ạ, mà ko hiểu khái niệm đó là như thế nào?:metwa: Nhờ các bác giúp dùm, em cảm ơn nhìu nhìu.
mình cũng vừa mới học kế toán này. Các khoản trích theo lương là BHYT, BHXH, KPCĐ, các khoản này trích bằng 19% theo lương của công nhân viên. mới học thì chỉ thế thôi sau này học thì sẽ tìm hiểu kỹ hơn.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

hiện nay có thêm một khoản trích theo lương mới là bảo hiểm thất nghiệp. 1% tính vào chi phí của doanh nghiệp 1% trừ lương người lao động. ngoài ra có các khoản trích theo lương khác gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

mình cám ơn tất cả mọi người nha. Tks!!!:nuhon:
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

BHYT.BHXH.Kinh phí công đoàn.BH thất nghiệp
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Ngoài BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (tất cả là 27%, DN chịu 20%, người LĐ chịu 7%) thì đến năm 2010 trở đi cứ 2 năm lại chịu thêm mấy % đó. Bạn đọc luật BHXH 2006 có ghi rõ nơi ơ.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

CÁC KHỎAN TRÍCH THEO LƯƠNG :
1. BHXH :
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :

- Người sử dụng lao động phải chịu 15% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chi phí SXKD.

- Người lao động phải chịu 5% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

2. BHYT :

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ ngườilao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

- Người sử dụng lao động phải chịu 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

3. KPCĐ :

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.

Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.

Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT). Nhưng nếu DN có dưới 6LĐ thì không phải thành lập công đoàn và không phải nộp 2%.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

hiện nay có thêm một khoản trích theo lương mới là bảo hiểm thất nghiệp. 1% tính vào chi phí của doanh nghiệp 1% trừ lương người lao động. ngoài ra có các khoản trích theo lương khác gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Bảo hiểm thất nghiệp trích 3% chứ bạn, Người sử dụng lao động 2%, người lao động chịu 1%. Mấy anh chị bên thuế bảo mình thế? giờ không biết thế nào?
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Cho em hỏi "Các khoản trích theo lương" là gì? :chuyengivay:Em mới bắt đầu học kế toán ạ, mà ko hiểu khái niệm đó là như thế nào?:metwa:
Nhờ các bác giúp dùm, em cảm ơn nhìu nhìu.
Các khoản trích theo lương bao gồm:
*Bảo hiểm xã hội 20%(DN: 15%-NLĐ: 5%)
*Bảo hiểm y tế 3% (DN: 2%-NLĐ: 1%).
*Kinh phí công đoàn 2%[COLOR="Red"](DN:2%)[/COLOR](Tuỳ theo DN lớn hay nhỏ)
*Bảo hiểm thất nghiệp mới có thui nhưng chỉ áp dụng đối với DN đăng ký tham gia BHXH từ 10 người trở lên.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp trích 3% chứ bạn, Người sử dụng lao động 2%, người lao động chịu 1%. Mấy anh chị bên thuế bảo mình thế? giờ không biết thế nào?
Công nhân bảo hiểm thất nghiệp là 3% nhưng cụ thể thì người lao đông chịu 1%, doanh nghiệp chịu1% và nhà nước là 1% chứ không phải doanh nghiệp chịu 2% đâu
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của NLĐ. Trong đó, NLĐ đóng 1%, người sử dụng LĐ đóng 1% và Nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%.
BHTN được thực hiện từ 1-1-2009, nhưng Chính phủ đã đồng ý hoãn đóng 1% từ quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN cho người lao động của doanh nghiệp trong sáu tháng đầu năm 2009 và truy thu từ tháng 7-2009.
Vậy từ tháng 1-2009, doanh nghiệp vẫn phải trích đóng 1% từ tiền lương, tiền công của NLĐ. Riêng 1% từ ngân sách nhà nước (bằng mức của NLĐ đóng) sẽ được đóng vào quỹ BHTN, mỗi năm chuyển một lần
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Nghe mọi người tranh luận hay quá em phải vào mạng tra thì từ ngày 1.1.2009 có thêm quĩ Bảo hiểm thất nghiệp:Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của NLĐ. Trong đó, NLĐ đóng 1%, người sử dụng LĐ đóng 1% và Nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Từ năm 01/01/2010, các khỏan trích theo lương bao gồm:
1. Bảo hiểm xã hội: người lao động 6%, người sử dụng lao động 16%
2. Bảo hiểm y tế: người lao động 1,5%, người sử dụng lao động 3%
3. Bảo hiểm thất nghiệp: người lao động 1%, người sử dụng lao động 1%
(công văn 3621/BHXH-THU ngày 07/12/2009)
4. Kinh phí công đòan: người lao động 1%, người sử dụng lao động 2%
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

BHXH, BHYT, KPCĐ thì ai cũng biết xưa nay rồi nhỉ? Còn BH thất nghiệp là 2% trong đó 1% tính vào chi phí, 1% khấu trừ vào lương
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Mình thấy ý kiến của ngocsam là đúng và đầy đủ đó.
Từ năm 01/01/2010, các khỏan trích theo lương bao gồm:
1. Bảo hiểm xã hội: người lao động 6%, người sử dụng lao động 16%
2. Bảo hiểm y tế: người lao động 1,5%, người sử dụng lao động 3%
3. Bảo hiểm thất nghiệp: người lao động 1%, người sử dụng lao động 1%
(công văn 3621/BHXH-THU ngày 07/12/2009)
4. Kinh phí công đòan: người lao động 1%, người sử dụng lao động 2%
:odau: hình như sau 2010 thì tiếp đến 2012 , 2014 lại tăng thuế mỗi loại nào đó lên 2% ý , mình ko nhớ chính xác cái đó, mới nghe trên lớp như vậy thôi.
:tinhtoan: à mà khoản bào hiểm thất nghiệp cho vào tài khoản nào vậy mọi người ?
 
Sửa lần cuối:
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Theo thông tư mới nhất của bộ tài chính TT 244/2009/TT-BTC
-TK 3382:KPCĐ 2% tính vào chi phí của DN
-TK 3383 : BHXH 22% (16% tính vào CPDN, 6% trừ lương người LĐ)
-TK 3384 : BHYT 4,5% ( 3% tính vào CPDN, 1,5% trừ lương người LĐ)
-TK 3389: BHTN 2% (1% tính vào CPDN, 1% trừ lương người LĐ)
=> Tổng các khoản trích theo lương 30,5% (22% tính vào CPDN, 8,5% trừ lương người LĐ)

Bây giờ mình học, phải tính như thế này rồi.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ths. Trần Thượng Bích La

Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. Từ ngày 1/1/2010, tỷ lệ trích lập các khoản này có một số thay đổi vì vậy bài viết này nhằm mục đích cung cấp những thông tin mới nhất về tỷ lệ trích lập và phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương.
I. Tỷ lệ trích lập
1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
Trong phạm vi của bài viết này chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
Theo Điều 91 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau:
- Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.
Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
Theo Điều 92 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
Vậy từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%.
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.
2. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.
3. Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên.
* Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
* Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
+ Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
* Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí.
4. Kinh phí công đoàn
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
II. Phương pháp hạch toán
1. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác, cụ thể sử dụng các TK chi tiết sau:
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp có công dụng và kết cấu như sau:
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Kết cấu, nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Định kỳ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
- Tính số tiền BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384, 3389).
- Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389)
Có các TK 111, 112.
 
Ðề: "các khoản trích theo lương" là gì?

Tại 1 DN trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau:
I. Tình hình tăng, giảm TSCĐ trong tháng như sau:
1. Mua dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm giá mua là 198.000, thuế GTGT 10%, tiền mua chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 2.100(bao gồm thuế GTGT 5%). tỷ lệ trích khấu hao của TSCĐ này là 12%/năm.
2. Thanh lý MMTB cũ tại phân xưởng sản xuất sản phẩm N.G 100.000, tỷ lệ khấu hao 15%/năm. Biết rằng TSCĐ đã khấu hao hết.
3. Xây dựng 1 nhà xưởng 300.000 đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng hữu ích của NX là 10 năm.
4. Nhượng bán 1 chiếc xe vận tải N.G là 120.000, đã hao mòn 60.000 giá bán 70.000, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 10 năm
II. Tình hình khấu hao như sau:
1. Mức trích khấu hao tháng trước là 5.000
2. Tất cả các TSCĐ tăng, giảm trong kỳ là tại PX sản xuất sản phẩm.
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các NVKT phát sinh.
2. Xác định mức trích khấu hao trong tháng này và định khoản.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top