Bán tài sản cố định

Thảo luận trong 'Tài sản cố định' bắt đầu bởi meocon1801, 11/6/11.

  1. meocon1801

    meocon1801 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Chào các anh chị!Hôm trước em có gửi đến diễn đàn câu hỏi liên quan đến thu nhập khác,nhưng tại em là thành viên mới, ko biết vào đâu để xem câu trả lời của các anh chị.Đến hôm nay em mới tằn mằn vào xem được.Em xin cảm ơn các thành viên đã trả lời câu hỏi của em nha.Em muốn bổ sung câu hỏi là: Bán TSCĐ nhưng ko viết hóa đơn vậy mình có thể hạch toán:

    Nợ TK 811: và Nợ TK 111:
    Nợ TK 214: Có TK 711:
    Có TK 211:

    Em làm như vậy có được ko ạk?
     
  2. maibiec83

    maibiec83 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Bán tài sản cố định

    Bán thanh lý TSCĐ thì phải xuất hóa đơn (bạn xem nguyên lý kế toán, phần kế toán giảm tài sản cố định). Nếu không xuất hóa đơn là làm sai nguyên tắc, như vậy cũng không có chứng từ ghi nhận nghiệp vụ này phát sinh --> không được hạch toán trên sổ sách kế toán
     
  3. menhtroi

    menhtroi -=ABC=- Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Bán tài sản cố định

    1. Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án:
    TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết (Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận TSCĐ. . .). Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:
    1.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
    - Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
    Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
    Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).
    - Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
    Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
    - Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
    Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
    - Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”.
    1.2 Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:
    - Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
    Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
    - Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
    1.3 Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
    - Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4313) (Giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
    Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
    - Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:
    Nợ các TK 111, 112,. . .
    Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có).
    - Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
    Có các TK 111, 112,. . .

    2. Trường hợp thanh lý TSCĐ:
    TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ.
    Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,. . . kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.
     

Chia sẻ trang này