bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Thảo luận trong 'GÓC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN' bắt đầu bởi hoang87, 20/8/10.

  1. hoang87

    hoang87 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    1, xuất kho NVL dùng trực tiếp sản xuất 65.000.000, quản lý phân xưởng 1.000.000, quản lý doanh nghiệp 500.000
    2, tính ra tiền lương phải trả trong tháng : công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 48.000.000. bộ phận quản lý phân xưởng 4.800.000. bộ phận bán hàng 8.000.000. bộ phận quản lý doanh nghiệp 16.000.000
    3, trích KPCD, BHYT, BHXH, BHTN theo quy định
    4, chi phí mua ngoài phân bổ phân xưởng sản xuất 10.000.000, quản lý doanh nghiệp 5.000.000, bộ phận bán hàng 3.000.000 trả bằng tiền mặt.
    5, khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất 30.000.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp 9.000.000, dùng cho bộ phận bán hàng 6.000.000
    cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang
    6, xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% 250.000.000. giá vốn 143.200.000. doanh nghiệp đã thu tiền mặt đầy đủ sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán cho ngươì mua
    yêu cầu định khoản và tính giá sp hoàn thành
    ( các bạn cho mình hỏi là khi yêu cầu tính giá sp hoàn thành thì tai sao lai có giá vốn khi xuất bán là 143.200.000? chẳng lẽ giá sp hoàn thành người ta cho đáp án sẵn là 143.200.000. nhưng nếu tính ra giá khác với giá này thì thế nào? định khoản ra sao?) thank:tapta:
     
    Chỉnh sửa cuối: 20/8/10
  2. ngocmai89

    ngocmai89 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Bạn hiểu nhầm về bài tập này roi! đây là mộ btập về gia thành để hoc sinh hiểu và biết cách định khoản các nghiệp vụ xuat bán sp thi voi mấy nghiệp vụ trên thi ban sẽ ket chuyen tinh gia thanh đến nghiệp vụ 6 thì bạn se có gia von =số lượng x với gia thành san xuất của một sản phẩm
     
  3. Sweetlove209

    Sweetlove209 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    1/ Nợ TK 621:65.000.000
    Nợ TK 627:1.000.000
    Nợ TK 642:500.000
    Có TK 152:66.500.000
    2/ Nợ TK 622:48.000.000
    Nợ TK 627:4.800.000
    Nợ TK 641:8.000.000
    Nợ TK 642:16.000.000
    Có TK 334: 76.800.000
    3/ Nợ TK 622: 10.560.000 (48.000.000x22%)
    Nợ TK 627:1.056.000 (4.800.000x22%)
    Nợ TK 641:1.760.000 (8.000.000x22%)
    Nợ TK 642:3.520.000 (16.000.000x22%)
    Nợ TK 334:6.528.000 (76.800.000x8,5%)
    Có TK 3382:1.536.000 (76.800.000x2%)
    Có TK 3383: 16.896.000 (76.800.000x22%)
    Có TK 3384:3.456.000 (76.800.000x4,5%)
    Có TK 3388: 1.536.000 (76.800.000x2%)
    4/Nợ TK 627:10.000.000
    Nợ TK 641:3.000.000
    Nợ TK 642:5.000.000
    Có TK 111:18.000.000
    5/Nợ TK 627:30.000.000
    Nợ TK 641:6.000.000
    Nợ TK 642:9.000.000
    Có TK 214:45.000.000
    - Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
    Nợ TK 154:170.416.000
    Có Tk 621:65.000.000
    Có TK 622:58.560.000(48.000.000+10.560.000)
    Có TK 627:46.856.000(1.000.000+4.800.000+1.056.000+10.000.000+30.000.000)
    - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = (170.416.000x45)/(1.000+45) = 7.338.488
    - Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = 170.416.000-7.338.488 = 163.077.512
    - Giá thành đơn vị sản xuất sản phẩm = 163.077.512/1.000 = 163.078
    - Định khoản:
    Nợ TK 155:163.077.512
    Có TK 154:163.077.512
    6/ a/ Nợ TK 632:143.200.000
    Có TK 155: 143.200.000
    b/ Nợ TK 111:272.250.000
    Nợ TK 635: 2.750.000 (275.000.000x1%)
    Có TK 511:250.000.000
    Có TK 3331:25.000.000
    */ Bạn tính giá thành và định khoản bình thường theo đúng quy trình,đề bài chỉ nói rằng xuất kho sp bán trực tiếp với giá vốn là 143.200.000, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không xuất hết số sản phẩm hoàn thành đã nhập kho mà chỉ xuất 1 phần tương ứng với giá trị 143.200.000. Bạn hoang87 và mọi người nghĩ sao về lời giải thích của mình? Giúp mình kiểm tra bài giải nhé!
     
  4. Love You

    Love You Đa tình nhất DKT, Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    2
    Điểm thành tích:
    6
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    NV3: 3389 chứ hả?:kissanh:
     
  5. hoang87

    hoang87 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    uhm, bảo hiểm thất nghiệp là dùng tài khoản 3389. thank các bạn nhé
     
  6. Sweetlove209

    Sweetlove209 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    TK 3389 ư? Mình thấy cô giáo mình bảo đưa vào TK 3388 cũng được mà.
     
  7. Love You

    Love You Đa tình nhất DKT, Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    2
    Điểm thành tích:
    6
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Có TT244 hướng dẫn là BHTN cho vào 3389 của TCT đó you,

     
  8. Sweetlove209

    Sweetlove209 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Kèm theo thông tư là ổn rồi, thế này là mình có thể tự tin mà hạch toán vào TK 3389 - BHTN. Nếu cô giáo mình có hỏi thì mình có thể trả lời được rồi.Thanks!
     
  9. gachoiganoi

    gachoiganoi New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    ban hoàng ơi, cho mình hỏi tại sao khi tính chiết khấu thanh toán tại nghiêp vụ số 6 bạn ko dùng tài khoản 521 mà lại dùng 635?
     
  10. ngoc_8689

    ngoc_8689 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Khi cho người mua hưởng chiết khấu thanh toán, bạn phải tính vào chi phí nên cho vào Tk 635. Nếu cho vào TK 521 thì là doanh thu rồi. Người mua được hưởng chứ doanh nghiệp có được hưởng đâu, nên ko thể ghi nhận doanh thu được.
     
  11. hoang87

    hoang87 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    đối với công ty:
    chiết khấu thanh toán là 1 khoản chi phí tài chính nên cho vào 635. chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại cho vào 521, 531, 532 cuối kì kết chuyển sang 511 là giảm doanh thu
     
  12. Sweetlove209

    Sweetlove209 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Chiết khấu thanh toán là 1 khoản chi phí hoạt động tài chính trong doanh nghiệp sản xuất (TK 635) khi mà phương thức thanh toán trong hợp đồng có nêu doanh nghiệp sẽ chiết khấu cho khách hàng bao nhiêu % nếu khách hàng thanh toán đúng hoặc trước thời hạn đã thoả thuận. Đây cũng là 1 cách giúp doanh nghiệp nhanh thu hồi vốn để tái sản xuất. Còn TK 521 - chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
     
  13. tiamo86hp

    tiamo86hp New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    hoạch toán đúng phải là 3388
     
  14. thuha39

    thuha39 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    1. Nợ 621 : 65.000.000
    Nợ 627: 1000.000
    Nợ 642: 500.000
    Có 152: 66.500.000
    2. Nợ 622: 48.000.000
    Nợ 627 : 4.800.000
    Nợ 641: 8.000.000
    Nợ 642: 16.000.000
    Có 334: 76.800.000
    3. Nợ 622: 48.000.000 *22% = 10.560.000
    Nợ 627 : 4.800.000*22% =1.056.000
    Nợ 641: 8.000.000*22% =1.760.000
    Nợ 642: 16.000.000*22%=3.520.000
    Nợ 334: 76.800.000 * 8.5%=6.528.000
    Có 338 : 23.424.000
    4. Nợ 627: 10.000.000
    Nợ 641: 3.000.000
    Nợ 642: 5.000.000
    Có111 : 18.000.000
    5. Nợ 627: 30.000.000
    Nợ 641: 6.000.000
    Nợ 642: 9.000.000
    Có 214: 45.000.000
    Tập hợp chi phí sản xuất:
    + CP NVLTT TK 621: 65.000.000
    + CP NCTT TK 622 : 48.000.000 + 10.560.000 =58.560.000
    +CP SXC TK 627 : 1000.000 + 4.800.000 + 1.056.000 + 10.000.000 + 30.000.000 = 46.856.000
    Nợ 154 : 170.416.000
    Có 621 : 65.000.000
    Có 622 : 58.560.000
    Có 627 : 46.856.000

    Tổng CPSX = 170.416.000
    Đánh giá SPDD cuối kì : DCK= 170.416.000 : (1000+45) * 45 =7.338.488
    Tổng giá thành sản phẩm= 170.416.000 - 7.338.488
    =163.077.512
    Giá thành 1 DVSP=163.077.512 : 1000=163.077,512
    Nhập kho 1000sp : Nợ 155: 163.077,512
    Có 154 : 163.077,512






    6. + Nợ 632: 143.200.000
    Có 155: 143.200.00
    + Nợ 111: 272.250.000
    Nợ 635 : 1% * 275.000.000= 2.750.000
    Có 333: 25.000.000
    Có 511: 250.000.
     
  15. duby_270189

    duby_270189 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    theo mình thì bạn cứ tính giá thành bình thường theo yêu cầu của bài đã cho. Còn phần giá vốn khi xuất bán thì không liên quan đến phần tính giá thành đâu, đây là liên quan đến nghiệp vụ bán hàng thì chúng ta có thêm định khoản phản ánh giá vốn, hoặc họ cho sẵn để bạn tính thêm được số lượng hàng xuất bán thôi!!!....
     
  16. vanphicua

    vanphicua New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ở bài này không có yêu cầu khấu trừ lương ở các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ bạn làm như thế liệu có thừa không?
     
  17. ruachip1990

    ruachip1990 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: Re: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Chưa hiểu bài hay sao mà nói câu đó nhỉ?
     
  18. Love You

    Love You Đa tình nhất DKT, Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    2
    Điểm thành tích:
    6
    Ðề: Re: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Chưa đọc hết đó em,
     
  19. bacnam

    bacnam Banned

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ).
    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).
    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.
    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.
    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.
    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.
    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .
    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.
    1a)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000
    Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000
    -Có TK 331 ( X) : 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000
    Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000
    -Có TK 112 : 4.200
    2.) Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000
    Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000
    Có TK 331 (X): 363.000
    3.)
    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
    -Có TK 711: 5.000
    4a)
    Nợ TK 632 : 45.000
    -Có TK 155: 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 (Y) : 66.000
    -Có TK 511: 60.000
    -Có TK 3331( 33311): 6.000
    4c)
    Nợ TK 153 ( 1531): 60.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 6.000
    -Có TK 131 (Y) : 66.000
    5a)
    Nợ TK 152 ( VLP): 50.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 5.000
    -Có TK 331 (Z) : 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 ( Z) : 55.000
    -Có TK 111: 55.000
    6)
    Nợ TK 331 (X) : 440.000
    -Có TK 515 : 4.400
    -Có TK 112 : 435.600
    7)
    Nợ TK 331 (K) : 77.000
    -Có TK 133(1331): 7.000
    -Có TK 152 (VLP): 70.000
    8-)
    Nợ TK 141 : 3.000
    -Có TK 111 : 3.000
    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000
    -Có TK 331(X): 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 (VLC) : 4.200
    -Có TK 112 : 4.200
    2)
    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000
    -Có TK 331 ( X) : 363.000
    3)
    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
    -Có TK 711: 5.000
    4a)
    Nợ TK 632 : 45.000
    - Có TK 155 : 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 ( Y): 66.000
    -Có TK 511: 66.000
    4c)
    Nợ TK 153 ( 1531): 66.000
    -Có TK 131 ( Y): 66.000
    5a)
    Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000
    -Có TK 331( Z) : 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000
    -Có TK 111: 55.000
    6)
    Nợ TK 331 ( X): 440.000
    -Có TK 515: 4.400
    -Có TK 112 : 435.600
    7)
    Nợ TK 331 ( K): 77.000
    -Có TK 152 ( VLP) : 77.000
    8-)
    Nợ TK 141 : 3.000
    -Có TK 111 : 3.000


    Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư


    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):
    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :
    - Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:
    - Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.
    - Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.
    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :
    - Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.
    - Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:
    -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ
    - Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.
    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.
    Giải
    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1)
    Nợ TK 211: 660.000
    -2111: 300.000
    -2112 : 360.00
    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000
    -Có TK 411 (V): 1.260.000
    2a)
    Nợ TK 211( 2112) : 300.000
    Nợ TK 213( 2138-) : 105.600
    Nợ TK 133( 1332) : 20.280
    -Có TK 331( K) : 425.880
    2b)
    Nợ TK 331( K) : 425.880
    -Có TK 341: 212.940
    -Có TK 112: 212.940
    2c)
    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000
    Nợ TK 133( 1332) : 600
    -Có TK 141 : 12.600
    2d)
    Nợ TK 414 : 204.660
    -Có TK 411: 204.600
    3a)
    Nợ TK 001 : 240.000
    3b)
    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000
    Nợ TK 133( 1331) : 1.500
    -Có TK 311 : 16.500
    4a)
    Nợ TK 214( 2141) : 48.00
    -Có TK 211 ( 2112): 48.000
    4b)
    Nợ TK 811: 5.000
    -Có TK 111: 5.000
    4c)
    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000
    -Có TK 711: 10.000
    Nợ TK 223 (8-): 320.000
    Nợ TK 214( 2141) : 55.000
    -Có TK 711: 75.000
    -Có TK 211( 2112): 300.000
    5a)
    Nợ TK 211( 2114) : 300.000
    Nợ TK 133( 1332) : 15.000
    -Có TK 112: 315.000
    5b)
    Nợ TK 211( 2114): 2.000
    Nợ TK 133 ( 1332) : 100
    -Có TK 111: 2.100
    6a)
    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800
    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800
    6b)
    Nợ TK 441: 1.000.800
    -Có TK 411 : 1.000.800
    7a)
    Nợ TK 241( 2413) : 180.000
    Nợ TK 133( 1332): 9.000
    -Có TK 331 ( V) : 189.000
    7b)
    Nợ TK 211( 2111): 180.000
    -Có TK 214(2143): 180.000
    8a)
    Nợ TK 241( 2412) : 54.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700
    -Có TK 331 ( W): 56.700
    8b)
    Nợ TK 335: 54.000
    -Có TK 241( 2413): 54.000
    8c)
    Nợ TK 627: 4.000
    -Có TK 335: 4.000
    Yêu cầu 2:
    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761
    - Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615
    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250
    - Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500
    Yêu cầu 3:
    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365
    - Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761
    Yêu cầu 4
    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:
    - Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.
    - Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945
    Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất , có tình hình kinh doanh như sau:
    (ĐVT:1.000đ)
    A.Đầu tháng:
    1.Tiền mặt:120.000
    2.tiền gửi;580.000
    3.Nguyên liệu, vật liệu "A" tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:5
    4.Nguyên liệu, vật liệu "B" tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:8
    5.Công cụ, dụng cụ "C" tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá :400
    6.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.000
    7.hao mòn TSCĐHH:4.000.000
    8.Phải trả cho người bán::900.000
    9.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.000
    10.Ký quỹ dài hạn:120.000
    11.Vay ngắn hạn:3.300.000
    12.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.000
    13.Thành phẩm "A" tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.500
    14.Thành phẩm "B" tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.000
    15.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.500
    16.Quỹ đầu tư phát triển:590.000
    17.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.000
    18.Sản phẩm "A" dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.000
    19.Sản phẩm "B" dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000
    B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B
    1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu "A" , chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,060
    2.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu "B" , chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:8,030
    3.Nhập kho công cụ, dụng cụ "C", đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là :407
    4.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu "A" đem vào chế biến sản phẩm "A", số lượng:400.000kg
    5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu "B" đem vào chế biến sản phẩm "B", số lượng:500.000kg
    6.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm "A", đã thanh toán tiền mặt trị giá:4.000
    7.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm "B", đã thanh toán tiền mặt trị giá:5.000
    8.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm:
    -nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000
    -nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm "B":400.000
    -nhân viên quản lý phân xưởng:100.000
    9.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phân xưởng:133.000
    10.Xuất công cụ, dụng cụ"C" sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái,
    11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến:
    -trích khấu hao TSCĐHH:400.000
    -dịch vụ điện nước, điện thoại...theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000
    -chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400
    -chi phí khác bằng chuyển khoản:88.000
    12. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm "A" và "B":
    -Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600
    -Trích khấu hao TSCĐHH:60.700
    -dịch vụ, điện nuowcs...theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000
    -chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600
    -trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.800
    13.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551
    -Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000
    -trích khấu hao TSCĐHH:610.841
    -dịch vụ điện nước...theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000
    -chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000
    -chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000
    -trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710
    C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ ,CHO BIẾT:
    14.Số lượng sản phẩm"A" đã hoàn thnàh ché biến :1.800 kg
    Số lượng sản phẩm "A" đã tiêu thụ:2.200 kG
    Số lượng sản phẩm "A" đang dở dang :300 kg
    Số lượng sản phẩm "A" tồn thực tế 200kg
    15.Số lượng sản phẩm"B" đã hoàn thnàh ché biến :4.200 kg
    Số lượng sản phẩm "B" đã tiêu thụ:4.500 kG
    Số lượng sản phẩm "B" đang dở dang :200 kg
    Số lượng sản phẩm "B" tồn thực tế 550kg
    16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu "A" tồn kho, số lượng:100.000kg
    Số lượng nguyên liệu , vật liệu "B" tồn kho, số lượng:99.000kg
    Số lượng công cụ, dụng cụ "C" tồn kho, số lượng:100 cái
    17.Số lượng sản phẩm "A", và nguyên liệu, vật liệu "B" hao hụt chư ão nguyên nhân :10kg D. CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:
    18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm "A" , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.909,05
    trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 3 tháng
    19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm "B" , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.636,80
    trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 15 tháng
    20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợi nhuận sản phẩm "A" là 220.000
    21.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
    CÁC TÀI LIỆU KHÁC :
    *DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pp trực tiếp
    *giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    *chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếp
    YÊU CẦU :
    1.ĐỊnh khoản kế toán
    2.Lập báo cáo lãi lỗ
    3.lập bản cân đối kế toán (khái quát )
    giải:
    I. Định khoản:

    1. Nợ TK 152 : 4.6x380.000
    (CT Vật liệu A)
    Nợ TK 133 : 0.46x380.000
    Có TK 331 : 5.06x380.000

    2. Nợ TK 152 : 7.3x350.000=2.555.000
    (CT Vật Liệu 8-)
    Nợ TK 133 : 255.500
    Có TK 331 : 8.03x350.000

    3. Nợ TK 153 : 370x100=37.000
    (CT Công Cụ dụng cụ C)
    Nợ TK 133 : 3700
    Có TK 112 : 40.700

    4. Nợ TK 621 : 4.696x400.000=1.878.400
    (CT VLA : SL 400.000 Đgiá=
    (5x120.000+4.6x380.000)/(120.000+380.000) = 4.696 )
    Có TK 152 : 1.878.400

    5. Nợ TK 621 : 7.591667x500.000=3.795.833
    (CT VLB : SL 500.000, DG:-(7.3x350.000+8x250.000)/600=7.591667
    Có TK 152 : 3.795.833

    6. Nợ TK 621 : 4000
    (CT Mua VL Phụ cho sx SP A)
    CÓ TK 111 : 4000

    7. Nợ TK 621 : 5000
    (CT SP8-)
    Có TK 111 : 5000

    8a. Nợ TK 622 : 600.000
    (CT SPA: 200.000 , SPB 400.000)
    Có TK 334: 600.000
    8b. Nợ TK 627 : 100.000
    (CT SPA (100.000x200)/(200+400)=33.333 SPB 66.667)
    Có TK 334 : 100.000

    9. Nợ TK 622 : (600+100)x19%= 133.000
    Có TK 338 : 133.000

    10. Nợ TK 623 : 314x300=94.200
    (CT Công cụ C SL 300, DG:-(370x100+400x300)/500=314)
    Có TK 153 : 94.200

    11. Nợ TK 627 : 550.400
    Nợ TK 133 : 6000
    Có TK 214 : 400.000
    Có TK 335 : 66.000
    Có TK 111 : 2.400
    Có TK 112 : 88.000

    12. Nợ TK 641 : 138.700
    Nợ TK 133 : 2000
    Có TK 334 : 47.600
    Có TK 214 : 60.700
    Có TK 335 : 22.000
    Có TK 111 : 1.600
    Có TK 3388 : 8.800 (hoặc 811)

    13. Nợ TK 642 : 1.140.551
    Nợ TK 133 : 9000
    Có TK 334 : 357.000
    Có TK 214 : 610.841
    Có TK 335 : 99.000
    Có TK 111 : 36.000
    Có TK 112 : 36.000
    Có TK 351 : 10.710

    ---------- Post added at 04:10 ---------- Previous post was at 04:08 ----------

    Bài số 1 :
    Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):

    I. Số dư đầu tháng của TK 111 “Tiền mặt”: 36.460
    Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “Ngoại tệ”: 23.250 (của 1.500 USD, tỷ giá 1 USD = 15.500VND)

    II .Các chứng từ phát sinh trong tháng


    Chứng từ

    Nội dung

    Số tiền

    Số

    Ngày

    01

    2-1

    Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ

    48.000

    02

    3-1

    Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1

    37.500

    01

    4-1

    Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV.

    38.000

    02

    4-1

    Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B

    500

    03

    5-1

    Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000, VAT: 2.000

    22.000

    03

    6-1

    Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính

    320

    04

    8-1

    Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng.

    50.000

    05

    9-1

    Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp

    15.000

    06

    9-1

    Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán 5.000, thuế GTGT được khấu trừ 500)

    5.500

    04

    9-1

    Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì.

    10.000

    07

    10-1

    Phiếu chi ngoại tệ: (USD): Để mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty C:500 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố 1 USD = 15.400 VNĐ)



    08

    11-1

    Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng

    1.600

    09

    12-1

    Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công tác đột xuất.

    5.000

    10

    12-1

    Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn

    2.400

    11

    13-1

    Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất

    600

    12

    13-1

    Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ.

    200



    Yêu cầu :

    1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.



    Bài 2 : Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/2006 như sau : (Đơn vị tính : 1.000đ)

    A. Số dư đầu tháng chi tiết một số TK:

    - TK 151: 15.000 theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/2006 mua vật liệu chính A của công ty L, trong đó :

    + Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000

    + Thuế GTGT 5% : 750

    + Tổng giá thanh toán : 15.750

    - TK 152 : 180.000 ,trong đó :

    + Vật liệu chính A : 100.000 ( số lượng 10.000 kg)

    + Vật liệu chính B : 55.000 ( Số lượng 5.000 kg)

    + Vật liệu phụ C : 25.000 ( Số lượng 1.000 hộp)

    - TK 153 : 15.000 ( Số lượng 1.000 chiếc dụng cụ X)

    - TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/2006 của công ty L:15.750 và Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/2006 của công ty H: 22.000)

    B. Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/2006 :

    1. Ngày 4/6 :Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L ,theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg(Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/2006 của công ty L)

    2. Ngày 10/6 : Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/2006 của công ty TH :

    - Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 141.750

    - Thuế GTGT được khấu trừ 5% : 7.087,5

    - Tổng giá thanh toán : 148.837,5

    - Chưa trả tiền cho công ty TH

    3. Phiếu chi số 116 ngày 11/6 : chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền : 450

    4. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh , đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá11,5/ 1kg,thành tiền : 172.500 .

    5. Ngày 23/6 :Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua 2000 chiếc dụng cụ X :

    - Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000

    - Thuế GTGT được khấu trừ 5% : 1.450

    - Tổng giá thanh toán : 30.450

    - Chưa trả tiền cho công ty Z

    C. Công ty đã trả Nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau :

    6. Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H ,số tiền 22.000

    7. Giấy báo Nợ số 801 ngày 25/6 : thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty L , số tiền 15.750 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/2006 )

    8. Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Z ,số tiền 30.450 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/2006)

    Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu trên,hãy :

    1. Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng6/2006

    2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán tháng 6/2006

    Tài liệu bổ sung : Công ty T &V kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên , nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế .
     
  20. loc1990

    loc1990 New Member Hội viên mới

    Được cảm ơn:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Ðề: bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành

    Đó là một khoản chi phí mà chính xác là chi phí tài chính mình cho khách hàng hưởng theo thỏa thuận hay do thanh toán trước hạn,.... Không làm giảm doanh thu
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.